Chợ giá – Giá vàng thế giới tiếp tục bứt phá mạnh trong phiên cuối tuần, tiến sát ngưỡng lịch sử 3.600 USD/ounce sau khi dữ liệu việc làm Mỹ cho thấy dấu hiệu suy yếu rõ rệt, làm dấy lên kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ sớm cắt giảm lãi suất.

Diễn biến thị trường vàng thế giới 07/09/2025
Theo ghi nhận trong phiên giao dịch sáng nay, giá vàng giao ngay tăng 1,4% lên 3.596,55 USD/ounce, chỉ còn cách kỷ lục 3.599,89 USD vài cent. Vàng tương lai Mỹ giao tháng 12 cũng tăng 1,3%, chốt ở 3.653,30 USD/ounce. Với mức tăng này, kim loại quý đang hướng tới tuần tăng mạnh nhất trong gần 4 tháng.
Từ đầu năm đến nay, vàng đã tăng tới 37% sau khi tăng 27% trong năm 2024. Đà tăng được thúc đẩy bởi đồng USD suy yếu, hoạt động mua ròng từ các ngân hàng trung ương, chính sách tiền tệ nới lỏng và bất ổn địa chính trị – kinh tế toàn cầu gia tăng.
Dữ liệu việc làm Mỹ gây áp lực lên Fed
Báo cáo mới nhất cho thấy tăng trưởng việc làm tại Mỹ giảm mạnh trong tháng 8, tỷ lệ thất nghiệp tăng lên 4,3%, củng cố nhận định rằng thị trường lao động đang nguội dần. Diễn biến này khiến giới đầu tư tin rằng Fed có tới 90% khả năng hạ lãi suất 25 điểm cơ bản trong tháng 9, và 10% khả năng cắt sâu hơn 50 điểm.
Chuyên gia giao dịch độc lập Tai Wong nhận định: “Vàng liên tục lập đỉnh mới khi thị trường nhìn thấy xu hướng lao động yếu đi sẽ mở đường cho nhiều đợt cắt giảm lãi suất. Triển vọng hiện tại chắc chắn nghiêng về xu hướng tăng, dù để chạm mốc 4.000 USD vẫn cần thêm cú hích lớn.”
Lo ngại về sự độc lập của Fed
Ngoài yếu tố kinh tế, các chuyên gia cũng cảnh báo sự độc lập của Fed đang trở thành biến số quan trọng ảnh hưởng tới giá vàng, nhất là sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump từng tìm cách bãi nhiệm Thống đốc Fed Lisa Cook và liên tục gây áp lực yêu cầu hạ lãi suất.
Trong bối cảnh lãi suất thấp và bất ổn leo thang, vàng – tài sản không sinh lời – càng trở nên hấp dẫn như kênh trú ẩn an toàn hàng đầu.
Nhu cầu vàng vật chất sụt giảm tại châu Á
Dù giá vàng tăng mạnh, nhu cầu vàng vật chất tại hai thị trường tiêu thụ lớn nhất thế giới là Trung Quốc và Ấn Độ lại giảm do giá ở mức quá cao. Giới đầu tư hiện chờ đợi dữ liệu dự trữ vàng tháng 8 của Ngân hàng Trung ương Trung Quốc, dự kiến công bố vào Chủ Nhật, để đánh giá rõ hơn mức độ mua vào của các ngân hàng trung ương trong bối cảnh giá vàng tăng vọt.
Biến động các kim loại quý khác
Cùng chiều tăng, giá bạc giao ngay nhích 0,8% lên 40,98 USD/ounce, ghi nhận tuần tăng thứ ba liên tiếp. Giá bạch kim tăng 0,5% lên 1.373,92 USD/ounce, trong khi palađi giảm 1,5% xuống còn 1.110,32 USD/ounce.
-
Diễn biến thị trường vàng trong nước 07/09/2025
Hiện giá vàng trong nước ngày 07/09/2025 niêm yết như sau:
Sản phẩm Hôm nay (17-09-2026) Hôm qua (16-09-2026) Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 143.500 146.500 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 143.500 146.500 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 143.500 146.500 - - Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 143.000 146.500 - - DOJI - Hà Nội 143.500 146.500 - - DOJI - TP. Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - - DOJI - TP.Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - - DOJI - Đà Nẵng 143.500 146.500 - - Mi Hồng - Bến Tre 144.300 145.800 - - Mi Hồng - Tiền Giang 144.300 145.800 - - Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 144.300 145.800 - - Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 144.300 145.800 - - Ngọc Thẩm - Cần Thơ 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Long Xuyên 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Miền Tây 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Sa Đéc 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Tân An 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Trà Vinh 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 141.500 145.000 - - Phú Quý - Hà Nội 143.500 146.500 - - PNJ - Hà Nội 143.500 146.500 - - PNJ - Miền Tây 143.500 146.500 - - PNJ - Tây Nguyên 143.500 146.500 - - PNJ - TP. Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - - PNJ - TP.Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - - PNJ - Đà Nẵng 143.500 146.500 - - PNJ - Đông Nam Bộ 143.500 146.500 - - SJC - Bạc Liêu 143.500 146.500 - - SJC - Biên Hòa 143.500 146.500 - - SJC - Cà Mau 143.500 146.500 - - SJC - Hạ Long 143.500 146.500 - - SJC - Hải Phòng 143.500 146.500 - - SJC - Huế 143.500 146.500 - - SJC - Miền Bắc 143.500 146.500 - - SJC - Miền Tây 143.500 146.500 - - SJC - Miền Trung 143.500 146.500 - - SJC - Nha Trang 143.500 146.500 - - SJC - Quảng Ngãi 143.500 146.500 - - SJC - TP. Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - - SJC - TP.Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - -















