Chợ giá – Giá vàng thế giới bước vào phiên giao dịch Thứ Tư trong trạng thái trầm lắng. Giới đầu tư đang hạn chế mọi động thái rủi ro, “nín thở” chờ đợi quyết định chính sách vô cùng quan trọng từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vào rạng sáng mai, nơi kịch bản một đợt tăng lãi suất mới đã được thị trường định giá gần như chắc chắn.

Diễn biến thị trường vàng thế giới 16/09/2026
Cập nhật , sắc đỏ nhẹ hiện diện trên cả hai hợp đồng giao dịch chính: Giá vàng giao ngay (Spot Gold) giảm nhẹ 0,1%, lùi về mức 4.288,48 USD/ounce, sau khi đã rơi xuống mức thấp nhất trong hơn một tháng vào đầu tuần. Các hợp đồng giao tháng 12 của vàng kì hạn Mỹ cũng giảm 0,1%, giao dịch tại ngưỡng 4.328,10 USD/ounce.
Ông Frank Walbaum, Chuyên gia phân tích thị trường tại nền tảng giao dịch Naga.com, nhận định: “Nếu Fed thể hiện lập trường diều hâu (hawkish), giá vàng có thể bị kéo xuống sâu hơn nữa. Ngược lại, bất kỳ thông điệp mềm mỏng nào cũng có thể làm giảm bớt đồn đoán về các đợt tăng lãi suất tiếp theo và giúp kim loại quý phục hồi. Các nhà giao dịch hiện cũng đang theo dõi sát sao diễn biến giá dầu và tình hình tại Trung Đông.”
Sức ép kép từ đồng USD và giá dầu thô
Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện đang định giá tới 92,4% cơ hội Fed sẽ tăng lãi suất ít nhất 25 điểm cơ bản trong ngày hôm nay. Quyết định chính sách sẽ được nối tiếp bằng một cuộc họp báo cực kỳ được mong đợi từ Chủ tịch Fed Kevin Warsh. Dù vàng thường được coi là hầm trú ẩn chống lạm phát, nhưng môi trường lãi suất cao luôn làm tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ tài sản không sinh lời này.
Bên cạnh nỗi lo lãi suất, vàng còn phải đối mặt với “sức ép kép” từ các thị trường liên thông. Chỉ số đồng bạc xanh USD vẫn giữ vững đà tăng gần đây, khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với các nhà đầu tư nắm giữ ngoại tệ. Giá dầu thô tiếp tục neo vững trên mốc 100 USD/thùng, duy trì áp lực lạm phát trên toàn cầu.
“Dấu hỏi” về sức bền của giá vàng
Trên mặt trận địa chính trị, tình hình Trung Đông vẫn cực kỳ căng thẳng. Saudi Arabia vừa phải phát đi cảnh báo an ninh trên phạm vi rộng, bao gồm cả thánh địa Mecca và thành phố lớn thứ hai Jeddah, sau một tuần hứng chịu các đợt không kích liên tiếp từ các chiến binh thân Iran. Các cuộc tấn công này đang kéo Riyadh lún sâu hơn vào cuộc chiến đẫm máu trong khu vực.
Trong một bản ghi chú, ngân hàng Commerzbank bày tỏ sự ngạc nhiên khi giá vàng chưa phải chịu áp lực sụt giảm nặng nề hơn tính đến thời điểm hiện tại. Ngân hàng này phân tích rằng sức chống chịu (resilience) kỳ lạ của vàng có thể được nâng đỡ bởi hai yếu tố: Một là mối lo ngại về tài khóa , phản ánh qua việc lợi suất trái phiếu chính phủ dài hạn vẫn đang ở mức cao. Hai là rủi ro chính trị, thể hiện qua sự gia tăng gần đây của các rủi ro chính trị nội bộ tại Mỹ.
Diễn biến nhóm kim loại công nghiệp
Trái với sự thận trọng của vàng, nhóm kim loại quý khác ghi nhận diễn biến phân hóa: Giá bạc giao ngay đi ngang, giữ ổn định ở mức 63,67 USD/ounce. Giá bạch kim (Platinum) nhích giảm 0,3%, lùi về 1.770,47 USD/ounce. Giá Palladium ngược dòng bứt phá, tăng gần 1% lên ngưỡng 1.301,61 USD/ounce.
-
Diễn biến giá vàng trong nước ngày 16/092026
Hiện giá vàng trong nước ngày 16/09/2026 niêm yết như sau:
Sản phẩm Hôm nay (16-09-2026) Hôm qua (15-09-2026) Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 142.300 145.300 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 142.300 145.300 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 142.300 145.300 - - Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 142.300 145.300 - - DOJI - Hà Nội 142.300 145.300 - - DOJI - TP. Hồ Chí Minh 142.300 145.300 - - DOJI - TP.Hồ Chí Minh 142.300 145.300 - - DOJI - Đà Nẵng 142.300 145.300 - - Mi Hồng - Bến Tre 143.500 145.000 - - Mi Hồng - Tiền Giang 143.500 145.000 - - Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 143.500 145.000 - - Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 143.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Cần Thơ 141.000 144.500 - - Ngọc Thẩm - Long Xuyên 141.000 144.500 - - Ngọc Thẩm - Miền Tây 141.000 144.500 - - Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 141.000 144.500 - - Ngọc Thẩm - Sa Đéc 141.000 144.500 - - Ngọc Thẩm - Tân An 141.000 144.500 - - Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 141.000 144.500 - - Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Trà Vinh 141.000 144.500 - - Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 141.000 144.500 - - Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 141.000 144.500 - - Phú Quý - Hà Nội 142.300 145.300 - - PNJ - Hà Nội 142.300 145.300 - - PNJ - Miền Tây 142.300 145.300 - - PNJ - Tây Nguyên 142.300 145.300 - - PNJ - TP. Hồ Chí Minh 142.300 145.300 - - PNJ - TP.Hồ Chí Minh 142.900 145.900 - - PNJ - Đà Nẵng 142.300 145.300 - - PNJ - Đông Nam Bộ 142.300 145.300 - - SJC - Bạc Liêu 142.300 145.300 - - SJC - Biên Hòa 142.300 145.300 - - SJC - Cà Mau 142.300 145.300 - - SJC - Hạ Long 142.300 145.300 - - SJC - Hải Phòng 142.300 145.300 - - SJC - Huế 142.300 145.300 - - SJC - Miền Bắc 142.300 145.300 - - SJC - Miền Tây 142.300 145.300 - - SJC - Miền Trung 142.300 145.300 - - SJC - Nha Trang 142.300 145.300 - - SJC - Quảng Ngãi 142.300 145.300 - - SJC - TP. Hồ Chí Minh 142.300 145.300 - - SJC - TP.Hồ Chí Minh 142.900 145.900 - -















