Tỷ giá Nhân Dân Tệ hôm nay 22/05/2024 – Bảng giá CNY/VND mới nhất

Phản hồi: 1

Tỷ giá Nhân dân tệ hôm nay hôm nay 22/05/2024 tại tiệm vàng Chợ Đen và các ngân hàng VCB, BIDV, ACB…và nhiều các ngân hàng khác được cập nhật nhanh nhất – chính xác nhất 

Nhân dân tệ hay còn gọi là Tiền Trung Quốc. Việc thương mại điện tử mấy năm gần đây bùng nổ khiến nhiều dân buôn chú tâm đến tỷ giá tiền Trung Quốc.

Ngoài ra, bạn có thể chuyển đổi tỷ giá Nhân dân tệ CNY sang VND thuận tiện & nhanh chóng.

Giá CNY chợ đen hôm nay

Giá 1 CNY chợ đen: VND
Giá CNY trung bình: VND
Giá cập nhật lúc 06:05:00 22/05/2024
hướng dẫn đổi tiền Trung Quốc tại Việt Nam
Giá nhân dân tệ ảnh hướng đến khá nhiều hàng hoá ở Việt Nam

Bảng giá nhân dân tệ hôm nay 22/05/2024 của các ngân hàng Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
vietcombank 3.445,54 3.591,54 3.480,35
bidv - 3.554 3.477
- 3.603 3.452
hdbank - 3.636 3.447
indovinabank - 3.786 3.483
kienlongbank - - -
lienvietpostbank - - 3.361
mbbank - 3.592,83 3.476,51
msb 3.396 3.615 3.391
ocb - - -
publicbank - - 3.456
sacombank - - 3.482,6
saigonbank - - 3.436
shb - 3.557 3.481
techcombank - 3.710 3.320
tpb - 3.623 -
vietinbank - 3.585 3.475

Thông tin các ngân hàng mua và bán nhân dân tệ hôm nay

Ngân hàng mua Nhân dân tệ (CNY)

  • Ngân hàng MSB đang mua tiền mặt Nhân dân tệ với giá thấp nhất là: 1 CNY = 3.396 VND
  • Ngân hàng Techcombank đang mua chuyển khoản Nhân dân tệ với giá thấp nhất là: 1 CNY = 3.320 VND
  • Ngân hàng Vietcombank đang mua tiền mặt Nhân dân tệ với giá cao nhất là: 1 CNY = 3.445,54 VND
  • Ngân hàng Indovina đang mua chuyển khoản Nhân dân tệ với giá cao nhất là: 1 CNY = 3.483 VND

Ngân hàng bán Nhân dân tệ (CNY)

  • Ngân hàng Techcombank đang bán tiền mặt Nhân dân tệ với giá thấp nhất là: 1 CNY = 3.320 VND
  • Ngân hàng Sacombank đang bán chuyển khoản Nhân dân tệ với giá thấp nhất là: 1 CNY = 3.567,7 VND
  • Ngân hàng Indovina đang bán tiền mặt Nhân dân tệ với giá cao nhất là: 1 CNY = 3.786 VND
  • Ngân hàng OCB đang bán chuyển khoản Nhân dân tệ với giá cao nhất là: 1 CNY = 3.674 VND

THÔNG TIN VỀ NHÂN DÂN TỆ

  • Tên tiếng Anh: Renminbi
  • Ký hiệu: RMB, ¥
  • Đơn vị: Fen
  • Tiền giấy: ¥ 10 , ¥ 0,1 , ¥ 50 , ¥ 0,5 , ¥ 5 , ¥ 1 , ¥ 20 , ¥ 100
  • Tiền xu:  ¥ 1 , ¥ 0,1 , ¥ 0,5
  • Website: http://www.pbc.gov.cn/
  • Năm 1948, một năm trước khi thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, nhân dân tệ đã được phát hành chính thức.

    Nhân dân tệ xếp vị trí thứ 5 sau đô la Mỹ, euro, bảng Anh và yên Nhật. Đồng RMB khi đó chỉ chiếm 2,2% thị trường toàn cầu trong khi đô la Mỹ chiếm 44(năm 2014).

  • quy đổi tiền nhân dân tệ sang tiền Việt
    100 tệ bằng bao nhiêu tiền Việt

    Ngày 28/8/2018, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ký ban hành, chính thức cho phép sử dụng đồng nhân dân tệ trong việc mua bán hàng hóa tại 7 tỉnh dọc biên giới phía Bắc giáp Trung Quốc.


  • 1. Giới thiệu về đồng tiền nhân dân tệ Trung Quốc

    Nhân Dân Tệ hay đơn giản được gọi là Tệ là tên gọi chính thức của đơn vị tiền của Trung Quốc, tên quốc tế là RMB, được ngân hàng nhân dân Trung quốc đưa vào phát hành và đưa vào sử dụng từ ngày 1 tháng 12 năm 1948, sau khi lực lượng Đảng cộng sản Trung Quốc thắng Quốc Dân Đảng nội chiến. Đã có rất nhiều lần thay đổi tiền và phát hành lại.


    Tên viết tắt của Nhân Dân Tệ là CNY (¥) và vẫn sử dụng RMB trong các giao dịch, ngày nay đồng tiền Trung Quốc trở thành một đơn vị tiền quan trọng trong thương mại quốc tế, chiếm tới 9% thị trường toàn cầu. Ở trên tờ tiền nhân dân tệ được in chân dung của chủ tịch Mao Trạch Đông nên đối với việc đi du lịch, đi du học Trung Quốc hoặc giao dịch với nước Trung Quốc thì khi đổi tiền cần dựa vào đặc điểm này để tránh đổi nhầm.

    Ngoài ra bạn cần lưu ý là tiền tệ Trung Quốc chỉ lưu hành tại Trung Quốc đại lục (Hồng Kông và Ma Cao thì không sử dụng đồng tiền này).

    2. Các mệnh giá tiền Trung Quốc đang lưu thông

    Hiện nay thị trường Trung Quốc vẫn đang lưu hành 2 loại tiền bao gồm tiền xu và tiến giấy. Tiền giấy bao gồm các mệnh giá sau: 1 tệ, 2 tệ, 5 tệ, 10 tệ, 20 tệ, 50 tệ, 100 tệ. Trong đó, tiền xu có các mệnh giá như 1 hào, 2 hào, 5 hào.

    Đơn vị đếm của đồng Nhân dân tệ là: Yuan (Nguyên), Jiao (Giác) và Fen (Phân). Trong đó 1 Yuan = 10 Jiao = 100 Fen. Tương đương với: 1 tệ = 10 hào, 1 hào = 10 xu.

    Đồng 1 Nhân Dân tệ (1¥)

    Đây không phải mệnh giá phổ biến và xuất hiện nhiều nhất trên thị trường tiền tệ của Trung Quốc. Một nhân dân tệ là một trong các loại tiền tệ Trung Quốc có mệnh giá nhỏ nhất sử dụng Tam đàn ấn nguyệt rất nổi tiếng của Trung Quốc để làm biểu tượng đặc trưng nhận biết đồng tiền. Hình ảnh của biểu tượng này là ba chiếc đồng hồ lô được đặt ở giữa hồ thuộc thành phố Hàng châu, Trung Quốc – là một trong những tỉnh thành rất nổi tiếng.

  • 5 Nhân dân tệ

    Được phát hành chính thức vào năm 2005, sử dụng địa danh nổi tiếng của Trung Quốc được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới bởi UNESCO là hình núi Thái Sơn ở mặt sau.

    10 Nhân dân tệ

    Cũng giống như đồng 5 Nhân dân tệ, đồng 10 Nhân dân tệ cũng được phát hành năm 2005, mặt sau in hình ảnh núi Cù Đường nằm trên sông Dương Tử và mặt trước in hình nhà cách mạng Trung Quốc, người sáng lập ra nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Mao Trạch Đông. Mặc dù hẻm núi Cù Đường chỉ dài 8km thôi tuy nhiên cảnh sắc thiên nhiên nơi đây rất đẹp và hùng vĩ.

    20 Nhân dân tệ 

    Phát hành lần cuối năm 1999, 20 Nhân dân tệ là một trong các mệnh giá tiền được sử dụng khá phổ biến ở Trung Quốc. Đồng nhân dân tệ này sử dụng hình ảnh dòng sông Ly Tây thuộc khu vực Quảng Tây Trung Quốc. Toàn bộ hình ảnh núi non hùng vĩ này được đặt ở mặt sau làm biểu tượng của đồng tiền.

    50 Nhân dân tệ

    Được phát hành năm 2005, đồng 50 tệ sử dụng hình ảnh của cung điện Potala, Lhasa, Tây Tạng. Cung điện nằm ở nơi cao nhất thế giới và có tới hàng ngàn pho tượng Phật lớn nhỏ, tọa lạc ở Lhasa – thủ phủ của Tây Tạng. Đây được coi là biểu tượng của Phật giáo tây tạng. Phong cảnh kiến trưc đồ sộ và xếp lớp phần nào làm quang cảnh nơi đây càng khiến du khách sửng sốt hơn. Chính giữa một khoảng trời đất bao la lại nổi lên một “thành trì” thường chỉ thấy trong những câu truyện cổ. Phải nói là hình ảnh vô cùng tráng lệ này của cung điện đã được in lên làm biểu tượng của đồng tiền tương đối lớn này.

    100 nhân dân tệ

    Phát hành năm 2015, đây là mệnh giá tiền Trung Quốc lớn nhất hiện nay. Đồng tiền có in hình đại lễ đường Nhân dân thuộc khu vực Bắc Kinh và nằm ở phía Đông của Thiên An Môn. Đây được xem là nơi thường được sử dụng để tổ chức các lễ hội lơn của Trung Quốc.

  • 3. Đổi tiền Nhân dân tệ ở đâu uy tín giá tốt nhất?

    Hiện nay có rất nhiều địa chỉ đổi tiền xuất hiện do nhu cầu đổi tiền Nhân dân tệ tăng cao, nhưng không phải địa chỉ nào cũng uy tín, chất lượng, có giá tốt. Do đó, bạn cần tìm hiểu để có địa chỉ đổi tiền uy tín, giá tốt. Sau đây, Luật Minh Khuê xin gợi ý địa chỉ đổi tiền đang được nhiều người lựa chọn, các bạn có thể tham khảo:

    * Hà Nội:

    – Đa số các ngân hàng tại Việt Nam kể cả ngân hàng tư nhân cũng đều cung cấp dịch vụ đổi tiền ngoại tệ, trong đó có cả Nhân dân tệ. Đổi tiền Trung Quốc tại ngân hàng là hợp pháp, được pháp luật cho phép và công nhận. Vì vậy bạn có thể tham khảo các ngân hàng lớn như Vietcombank, Techcombank, BIDV, Vietinbank, Sacombank,…

  • – Đổi tiền tại các địa điểm đổi ngoại tệ uy tín ở Phố Hà Trung, phố Lương Ngọc Quyến: Đây là những địa chỉ uy tín cho việc đổi ngoại tệ nói chung- Ngoài ra, mọi người có thể đổi tiền Nhân dân tệ tại các tiệm vàng hoạt động trong Hà Nội có giấy phép đổi tiền tệ theo quy định của pháp luật.* Thành phố Hồ Chí Minh:– Đổi ở các ngân hàng- Tiệm vàng trên đường Lê Thánh Tông nằm trong quận 1 hay ở Lê Văn Sỹ ở quận 3.* Khu vực biên giới cùng tỉnh thành:- Các địa điểm thu đổi ngoại tệ có giá tốt nhất ở TP HCM

 

4.6/5 - (9 bình chọn)
Đọc tiếp...