Giá xăng dầu hôm nay 27/10/2026 – Giá xăng dầu vùng 1, vùng 2 gồm những tỉnh nào?

Phản hồi: 1
Việt Nam là 1 nước có diện tích lãnh thổ 331.698 km2 (tương đương với 33.169.800 ha). Với 63 tỉnh thành trên cả nước, việc phân bố và vận chuyển xăng dầu đi khắp cả nước khiến cho giá thành vận chuyển vào giá bán các nơi khác nhau. Nhất là các địa bàn xa đầu mối, xa nơi phân phối.

Vậy nên từ tháng 06/2015,Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) ban hành văn bản quy định danh mục các địa bàn thuộc giá xăng dầu vùng 1 và các địa bàn thuộc giá xăng dầu vùng 2.

Giá xăng dầu vùng 1, vùng 2 hôm nay 27/10/2026

Nhấn vào đây để tham gia nhóm Zalo Xăng Dầu – Chợ Giá

“NHẤN” ĐỂ XEM DỰ ĐOÁN GIÁ XĂNG DẦU SẮP TỚI

 

Bảng giá niêm yết chính thức
Hệ thống phân phối xăng dầu tiêu chuẩn

Giá bán lẻ xăng dầu

Sản phẩm Vùng 1 (đ/lít) Vùng 2 (đ/lít)
Xăng (Gasoline)
E5 92 Xăng E5 RON 92-II 25.360đ 25.860đ
RON 95-III Xăng E10 RON95-III 25.210đ 25.710đ
RON 95-V Xăng E10 RON95 - V 25.710đ 26.220đ
Dầu Diesel & Dầu hỏa
2-K Dầu Hỏa 2-K 30.050đ 30.650đ
DO 0.05S Dầu DO 0.05S 29.550đ 30.140đ
DO 0,001S-V Dầu DO 0,001S-V 30.950đ 31.560đ
★ Không gian dành cho quảng cáo ★
Tiếp cận hơn 280.000+ lượt khách mỗi ngày

Phù hợp: công ty xăng dầu, ô tô, xe máy, bảo hiểm, ngân hàng, dầu nhớt, tiêu dùng…

Liên hệ quảng cáo
Hotline: 0988.687.613
● Vùng 1: địa bàn trung tâm   ● Vùng 2: địa bàn xa kho cảng Đã gồm VAT · niêm yết theo quy định Liên Bộ Công Thương – Tài Chính

Giá xăng hôm nay ngày 27/10/2026, giá dầu diesel, giá dầu hỏa mới nhất được cập nhật hoàn toàn tự động

 

Công cụ tra giá xăng dầu theo vùng của bạn

Bạn ở tỉnh nào thì áp giá vùng nào? Nhập tên tỉnh / thành vào ô bên dưới, công cụ sẽ cho biết địa bàn của bạn thuộc vùng 1 hay vùng 2, kèm đúng mức giá đang áp dụng cho từng mặt hàng. Tra được cả 34 tỉnh thành hiện nay (sau sáp nhập ngày 01/07/2025) lẫn tên tỉnh cũ trong danh sách gốc của ngành xăng dầu. Hai danh sách đầy đủ vẫn nằm ngay bên dưới để bạn đối chiếu.

Công cụ tra cứu · Chợ Giá

Giá xăng dầu theo vùng 1 & vùng 2

Kỳ điều chỉnh Tuần 4 tháng 10/2026 áp dụng từ 22/10/2026
Bảng so sánh giá bán lẻ xăng dầu vùng 1 và vùng 2
Mặt hàng Vùng 1 đ/lít Vùng 2 đ/lít Vùng 2 cao hơn
RON 95-V Xăng E10 RON95 - V
25.710 26.220 +510 +1,98%
RON 95-III Xăng E10 RON95-III
25.210 25.710 +500 +1,98%
E5 92 Xăng E5 RON 92-II
25.360 25.860 +500 +1,97%
DO 0,001S-V Dầu DO 0,001S-V
30.950 31.560 +610 +1,97%
DO 0.05S Dầu DO 0.05S
29.550 30.140 +590 +2,00%
2-K Dầu Hỏa 2-K
30.050 30.650 +600 +2,00%

Vùng 2 đắt hơn vùng 1 bao nhiêu?

Theo Nghị định 95/2021/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 80/2023/NĐ-CP), giá bán tại địa bàn xa cảng, xa kho đầu mối không được vượt quá 2% giá vùng 1. Mọi mặt hàng dưới đây đều nằm trong giới hạn đó.

RON 95-V +510 đ · +1,98%
RON 95-III +500 đ · +1,98%
E5 92 +500 đ · +1,97%
DO 0,001S-V +610 đ · +1,97%
DO 0.05S +590 đ · +2,00%
2-K +600 đ · +2,00%
0%2%
Vạch đỏ là trần 2% theo quy định. Cột càng ngắn thì giá vùng 2 càng sát giá vùng 1.

Đổ xăng ở vùng 2 tốn thêm bao nhiêu?

Danh sách đầy đủ — dùng để đối chiếu nhanh

Theo 34 tỉnh / thành hiện nay

  • An Giang
  • Bắc Ninh
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Cao Bằng
  • Đà Nẵng
  • Đắk Lắk
  • Điện Biên
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hà Tĩnh
  • Hải Phòng
  • Huế
  • Hưng Yên
  • Khánh Hòa
  • Lai Châu
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Lào Cai
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Phú Thọ
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sơn La
  • Tây Ninh
  • Thái Nguyên
  • Thanh Hóa
  • Thành phố Hồ Chí Minh
  • Tuyên Quang
  • Vĩnh Long

Theo danh sách gốc (tên tỉnh cũ)

  • An Giang
  • Bà Rịa - Vũng Tàu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bạc Liêu
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Bình Định
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Cao Bằng
  • Đà Nẵng
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Điện Biên
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Nội
  • Hà Tĩnh
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Hòa Bình
  • Huế
  • Hưng Yên
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Lào Cai
  • Long An
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Tây Ninh
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thanh Hóa
  • Thành phố Hồ Chí Minh
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Yên Bái
Vùng 1 Vùng 2 Có cả hai vùng Chưa có trong danh sách

Nguồn giá: bảng giá bán lẻ xăng dầu đang áp dụng tại Chợ Giá, cập nhật theo từng kỳ điều chỉnh. Số liệu trùng khớp với bảng giá ở đầu bài viết.

Lưu ý về phân vùng: vùng 1 là địa bàn gần cảng, gần kho đầu mối; vùng 2 là địa bàn xa hơn, chi phí vận chuyển cao nên giá bán cao hơn nhưng không quá 2%. Phân vùng do từng doanh nghiệp đầu mối tự quyết định và tính theo địa bàn chứ không theo cả tỉnh — vì vậy một tỉnh có thể có cả hai vùng. Giá thực tế tại cây xăng là giá do thương nhân niêm yết tại thời điểm bán.


Danh sách các tỉnh thành thuộc giá xăng dầu vùng 1 gồm những tỉnh sau: 

Các tỉnh thành thuộc giá xăng dầu vùng 1.

 1  Hà Nội  11  Cần Thơ
 2 Thành phố Hồ Chí Minh  12  Hậu Giang
 3  Bà Rịa Vũng Tàu  13  Sóc Trăng
 4  Bình Thuận (trừ huyện Tuy Phong)  14  Bạc Liêu
 5  Bình Dương  15  Đồng Nai
 6  Đồng Tháp  16  Bình Phước
 7  Bến Tre  17  Tây Ninh
 8  Tiền Giang  18  Long An
 9  Vĩnh Long    
 10  Trà Vinh    

Danh sách các tỉnh thành thuộc giá xăng dầu vùng 2 gồm các tỉnh thành sau: 

Các tỉnh thành thuộc giá xăng dầu vùng 2

 1  Hà Giang  11  Hòa Bình  21  Nam Định  31  Bạc Liêu
 2  Lạng Sơn  12  Gia Lai  22  Hà Nam  32  Ninh Thuận
 3  Bắc Kạn  13  Kon Tum  23  Ninh Bình  33  Bình Phước
 4  Lào Cai  14  Đắc Nông  24  Thanh Hóa  34  An Giang
 5  Yên Bái  15  Đắc Lắc  25  Nghệ An và Hà Tĩnh  35  Cà Mau
 6  Tuyên quang  16  Thái nguyên  26  Huế  36  Bình Thuận
 7  Điện Biên  17  Bắc Giang  27  Quảng Nam  37  Đồng Tháp
 8  Lai Châu  18  Phú Thọ  28  Bình Định  38  Sóc Trăng
 9  Lâm Đồng  19  Vĩnh Phúc  29  Phú Yên  39  Hậu Giang
 10  Sơn La  20  Bắc Ninh  30  Khánh Hòa  40  Các đảo thuộc Việt Nam.

Với 44 tỉnh/thành phố và các đảo Việt Nam sẽ áp dụng mức giá xăng riêng cho vùng 2. Mức giá này cao hơn giá của vùng 1 (bao gồm các tỉnh thành phố còn lại, trong đó có Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, TP HCM…), và chênh với giá cơ sở sản xuất tối đa 2%.

Giá xăng dầu vùng 2

Giá xăng dầu vùng 1 gồm những tỉnh nào

Giá xăng dầu vùng 1 gồm những tỉnh thành nào

Nhấn vào ĐÂY để xem thống kê và dự báo giá xăng dầu sắp tới

Nguyên tắc quản lý giá bán xăng dầu được quy định như sau:

– Giá bán xăng dầu được thực hiện theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước.

– Thương nhân đầu mối được quyền quyết định giá bán buôn. Thương nhân đầu mối và thương nhân phân phối xăng dầu được điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu theo nguyên tắc, trình tự quy định tại Điều này. Thương nhân đầu mối có trách nhiệm tham gia bình ổn giá theo quy định của pháp luật hiện hành và được nhà nước bù đắp lại những chi phí hợp lý khi tham gia bình ổn giá.

– Thời gian giữa hai (02) lần điều chỉnh giá liên tiếp tối thiểu là mười lăm (15) ngày đối với trường hợp tăng giá, tối đa là mười lăm (15) ngày đối với trường hợp giảm giá.

– Trường hợp Chính phủ không thực hiện bình ổn giá, thương nhân đầu mối phải gửi đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, căn cứ vào văn bản kê khai giá hoặc văn bản đăng ký giá và quyết định điều chỉnh giá của thương nhân đầu mối gửi tới, có trách nhiệm kiểm tra, giám sát để bảo đảm việc điều chỉnh giá của thương nhân đầu mối thực hiện đúng quy định của pháp luật.

 

Căn cứ tình hình kinh tế – xã hội, giá xăng dầu thế giới trong từng thời kỳ, Chính phủ quyết định:

+ Điều chỉnh các quy định nêu trên.

+ Quyết định bình ổn giá xăng dầu trong nước và giao Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá trong thời hạn áp dụng biện pháp bình ổn giá.

Giá bán lẻ xăng dầu của thương nhân phân phối xăng dầu:

– Căn cứ giá bán buôn xăng dầu của thương nhân đầu mối, thương nhân phân phối xăng dầu quy định giá bán lẻ xăng dầu thống nhất trong hệ thống phân phối của mình, không cao hơn giá cơ sở do liên Bộ Công Thương – Tài chính công bố.

– Khi điều chỉnh giá bán lẻ, thương nhân phân phối xăng dầu phải đồng thời gửi quyết định điều chỉnh giá tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để kiểm tra, giám sát đúng quy định.

Sau khi đọc kỹ bài này thì sẽ có nhiều bạn sẽ ngộ ra vấn đề bấy lâu nay thắc mắc đó là: “Tại sao giá xăng mỗi nơi mỗi khác?”.

Nhiều bạn không hiểu rõ vấn đề này cứ quy chụp oan cho cây xăng ăn gian, kê thêm giá bán. Chỉ có những tiệm cây xăng chai, xăng bán lẻ họ mới kê giá bán. Hiện giờ tất cả các cây xăng trên lãnh thổ Việt Nam, các vấn đề về giá thành bán hàng đều được các đội quản lý thị trường kiểm soát chặt chẽ. Không có 1 cơ sở nào dám liều lĩnh kê giá thành lên bán sai với mức quy định cho phép.

Số liệu được cập nhật tổng hợp từ các nguồn như: Giá dầu thô thế giới, quỹ bình ổn xăng dầu, giá xăng dầu thành phẩm tại singapore, tỷ giá USD.

 

Bảo An/Chợ Giá