Chợ giá – Thị trường kim loại quý thế giới đã ghi nhận nhịp bật tăng trở lại từ mức thấp nhất trong gần một tháng vào phiên giao dịch ngày Thứ Tư. Sự suy yếu của đồng USD và sự thoái lui của lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ từ các mức đỉnh gần đây đã tạo không gian “thở” cho giá vàng thế giới, trong bối cảnh giới đầu tư đang hướng sự chú ý vào dữ liệu việc làm quan trọng của Mỹ vào cuối tuần để đánh giá lộ trình chính sách của Cục Dự trữ Liên bang (Fed).

Diễn biến thị trường vàng thế giới 03/09/2026
Cập nhật vào sáng 03/09, sắc xanh đã quay trở lại thống trị bảng điện tử: Giá vàng giao ngay (Spot Gold) tăng mạnh 1,1%, vươn lên mức 4.376,41 USD/ounce. Nhịp phục hồi này xuất hiện sau khi giá vàng chạm mức thấp nhất kể từ ngày 7/8 ở đầu phiên giao dịch. Giá vàng kỳ hạn Mỹ các hợp đồng giao tháng 12 nhích nhẹ 0,4%, đóng cửa chốt phiên tại ngưỡng 4.414,60 USD/ounce.
Sự thoái lui của lợi suất trái phiếu và đồng USD
Động lực chính hỗ trợ giá vàng trong phiên này đến từ sự đảo chiều trên thị trường nợ và ngoại hối. Lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ đã hạ nhiệt sau khi chạm mức cao nhất trong nhiều năm vào đầu phiên, đồng pha với nhịp điều chỉnh giảm của giá dầu thô. Đồng USD cũng trượt khỏi mức đỉnh gần ba tuần, giúp vàng trở nên bớt đắt đỏ hơn.
Ông David Meger, Giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, phân tích: “Một trong những lý do giúp vàng có thể đảo chiều tăng giá là do chúng ta đã chứng kiến lợi suất trái phiếu giảm nhẹ trong ngày, và điều đó cho phép vàng bật lên từ một số vùng đáy gần đây. Rõ ràng, tổ hợp năng lượng và lợi suất trái phiếu vẫn sẽ là tâm điểm chú ý của thị trường vàng trong thời gian tới.”
Bình luận về bức tranh vĩ mô, Chủ tịch Fed chi nhánh New York, ông John Williams, cho biết đà tăng của lợi suất trái phiếu dài hạn không xuất phát từ những lo ngại về lạm phát, mà thay vào đó là sự phản ánh của một nền kinh tế đang hoạt động vững chắc.
“Nín thở” chờ Bảng lương Phi nông nghiệp (NFP)
Dữ liệu kinh tế vừa công bố cho thấy tăng trưởng việc làm khu vực tư nhân (ADP) của Mỹ trong tháng 8 đạt mức thấp hơn kỳ vọng. Tuy nhiên, giá vàng gần như không có phản ứng mạnh với thông tin này, bởi giới đầu tư đang dồn toàn bộ sự tập trung vào báo cáo Bảng lương Phi nông nghiệp (NFP) sẽ được công bố vào Thứ Sáu.
Bà Rhona O’Connell, Trưởng bộ phận phân tích thị trường tại Stone X, nhận định: “Báo cáo ADP thường thiếu độ tin cậy và dù nó có thể tạo ra tông màu dự báo cho dữ liệu việc làm phi nông nghiệp, nhưng NFP mới là dữ liệu quan trọng nhất đối với thị trường.”
Theo công cụ CME FedWatch, các nhà giao dịch hiện đang định giá 64% cơ hội xảy ra một đợt tăng lãi suất tại cuộc họp chính sách của Fed trong tháng này.
Động thái luân chuyển vàng từ Hà Lan và sắc xanh lan tỏa
Trên thị trường vật chất, một thông tin đáng chú ý là Ngân hàng Trung ương Hà Lan cho biết họ đã tiến hành luân chuyển 86 tấn vàng từ New York (Mỹ) và Ottawa (Canada) sang London (Anh) trong vòng 6 tháng qua. Động thái này nhằm mục đích cải thiện khả năng giao dịch và củng cố mức độ sẵn sàng ứng phó trong các kịch bản khủng hoảng.
Hòa chung đà phục hồi của vàng, nhóm kim loại quý công nghiệp cũng đồng loạt ghi nhận một phiên giao dịch thăng hoa: Giá bạc giao ngay tăng 1,2%, vươn lên mốc 65,03 USD/ounce. Giá bạch kim (Platinum) nhích thêm 0,9%, giao dịch ở mức 1.756,39 USD/ounce. Giá Palladium bứt phá mạnh mẽ nhất nhóm với mức tăng 3,18%, đóng cửa tại 1.352,74 USD/ounce.
-
Diễn biến giá vàng trong nước ngày 03/09/2026
Hiện giá vàng trong nước ngày 03/09/2026 niêm yết như sau:
Sản phẩm Hôm nay (04-09-2026) Hôm qua (03-09-2026) Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 145.400 148.400 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 145.400 148.400 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 145.400 148.400 - - Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 145.400 148.400 - - DOJI - Hà Nội 145.400 148.400 - - DOJI - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - DOJI - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - DOJI - Đà Nẵng 145.400 148.400 - - Mi Hồng - Bến Tre 146.000 147.500 - - Mi Hồng - Tiền Giang 146.000 147.500 - - Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - - Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - - Ngọc Thẩm - Cần Thơ 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Long Xuyên 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Miền Tây 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Sa Đéc 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Tân An 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Trà Vinh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 143.500 147.000 - - Phú Quý - Hà Nội 145.400 148.400 - - PNJ - Hà Nội 145.400 148.400 - - PNJ - Miền Tây 145.400 148.400 - - PNJ - Tây Nguyên 145.400 148.400 - - PNJ - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - PNJ - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - PNJ - Đà Nẵng 145.400 148.400 - - PNJ - Đông Nam Bộ 145.400 148.400 - - SJC - Bạc Liêu 145.400 148.400 - - SJC - Biên Hòa 145.400 148.400 - - SJC - Cà Mau 145.400 148.400 - - SJC - Hạ Long 145.400 148.400 - - SJC - Hải Phòng 145.400 148.400 - - SJC - Huế 145.400 148.400 - - SJC - Miền Bắc 145.400 148.400 - - SJC - Miền Tây 145.400 148.400 - - SJC - Miền Trung 145.400 148.400 - - SJC - Nha Trang 145.400 148.400 - - SJC - Quảng Ngãi 145.400 148.400 - - SJC - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - SJC - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -










