Tỷ giá USD giảm mạnh do tranh chấp thương mại Mỹ – Trung 

Comment: 1

Chợ giáĐồng đô la Mỹ tiếp tục giảm giá trong phiên thứ ba liên tiếp so với các đồng tiền chủ chốt như yên Nhật, euro và franc Thụy Sĩ. Đà suy yếu của đồng bạc xanh diễn ra trong bối cảnh căng thẳng thương mại Mỹ – Trung ngày càng leo thang, khiến các thị trường tài chính tập trung theo dõi sát sao những tín hiệu từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Tranh chấp giữa Mỹ – Trung Quốc đã gây ảnh hưởng đến thị trường tiền tệ

Các căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc đang trở thành tâm điểm khiến giới đầu tư thận trọng. Được biết, Trung Quốc đã cáo buộc Mỹ gây hoảng loạn xung quanh việc kiểm soát khoáng sản đất hiếm – nguyên liệu chiến lược trong sản xuất công nghệ cao. 

nhan dan te va do la my
Đồng đô la giảm do tranh chấp thương mại Mỹ – Trung 

Đặc biệt, Bộ trưởng Tài chính Trung Quốc đã lên tiếng bác bỏ những nhận xét của ông Scott Bessent – cố vấn cấp cao của Bộ Tài chính Mỹ, về một nhà đàm phán thương mại hàng đầu của Bắc Kinh là “hoàn toàn sai lệch”.

Theo ông Matt Weller – Giám đốc Nghiên cứu thị trường tại StoneX nhận định, Trung Quốc dường như đang tăng áp lực để tạo lợi thế trước cuộc gặp dự kiến giữa Chủ tịch – Tập Cận Bình và Tổng thống – Donald Trump vào cuối tháng này. 

Đồng đô la suy yếu những lãi suất vẫn ổn định 

Đồng đô la Mỹ đã giảm 0,18% so với đồng franc Thụy Sĩ, giao dịch quanh mức 0,795 franc/USD – đánh dấu phiên giảm giá thứ ba liên tiếp. Theo đó, chỉ số đô la (DXY) – thước đo sức mạnh đồng đô la so với sáu loại tiền tệ chính, đã giảm 0,22% xuống còn 98,46 điểm.

Thống đốc Fed – Christopher Waller mới đây đã phát biểu ủng hộ việc cắt giảm lãi suất thêm một lần nữa trong cuộc họp chính sách vào cuối tháng, do những dữ liệu kinh tế mâu thuẫn, đặc biệt là thị trường việc làm chưa rõ ràng. Sách Beige của Fed cũng cho thấy các dấu hiệu suy yếu tại nhiều khu vực kinh tế, từ sa thải nhân công đến giảm chi tiêu trong các hộ gia đình thu nhập trung bình và thấp.

Trong khi đó, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm neo gần mức thấp nhất trong nhiều tuần, chỉ trên 4%, làm tăng áp lực lên đồng đô la do nhu cầu an toàn của nhà đầu tư tăng lên trong bối cảnh lo ngại về khả năng chính phủ Mỹ đóng cửa kéo dài.

Tình hình chính trị Pháp và tác động đến đồng euro

Đồng euro đã tăng nhẹ 0,24% lên 1,1674 USD ngay sau khi Thủ tướng Pháp – Sebastien Lecornu vượt qua cuộc bỏ phiếu bất tín nhiệm trong quốc hội. Mặc dù cuộc khủng hoảng chính trị gây lo ngại, thị trường trái phiếu chính phủ Châu Âu không có phản ứng tiêu cực đáng kể bởi các nhà đầu tư vẫn tin tưởng vào sự ổn định lâu dài của khu vực đồng euro.

Bên cạnh đó, việc hoãn cải cách lương hưu đến sau năm 2027 được xem là nỗ lực của chính phủ Pháp nhằm giảm căng thẳng xã hội, dù cũng đặt ra thách thức trong kiểm soát tài chính công của quốc gia.

Đồng yên tăng giá, đô la Úc giảm sau số liệu kinh tế tiêu cực

Đồng đô la hiện đã giảm 0,16% xuống 151,80 JPY/USD, trong khi các cuộc đàm phán chính sách giữa các đảng phái tại Nhật Bản đang được theo dõi chặt chẽ vì có thể ảnh hưởng đến cuộc bầu cử thủ tướng sắp tới.

Bên cạnh đó, đồng đô la Úc (AUD) cũng giảm 0,12% xuống còn 0,6502 USD/AUD ngay sau khi công bố tỷ lệ thất nghiệp tháng 9 tăng lên mức cao nhất gần bốn năm, làm dấy lên kỳ vọng ngân hàng trung ương nước này sẽ tiếp tục cắt giảm lãi suất để hỗ trợ kinh tế.

Ngân hàng Trung ương Trung Quốc đã thiết lập tỷ giá trung bình hàng ngày đồng Nhân dân tệ ở mức cao nhất trong một năm, giúp đồng tiền này tăng nhẹ lên mức 7,126 CNY/USD, củng cố niềm tin của nhà đầu tư trong bối cảnh cuộc chiến thương mại căng thẳng.

Giá USD chợ đen hôm nay 17/10/2025

Giá USD chợ đen hôm nay

Giá 1 USD chợ đen: VND
Giá USD trung bình: VND
Giá cập nhật lúc 03:34:42 23/07/2026

Bảng tỷ giá USD hôm nay tại các ngân hàng Việt Nam 17/10/2025

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
vietcombank 26.110 26.520 26.140
abbank 26.120 26.520 26.140
acb 26.110 26.500 26.140
agribank 26.110 26.510 26.130
baovietbank 26.120 - 26.140
bidv 26.140 26.520 26.140
26.120 26.520 26.150
gpbank 26.080 26.470 26.120
hdbank 26.120 26.510 26.150
hlbank 26.115 26.515 26.135
hsbc 26.167 26.482 26.167
indovinabank 26.110 26.480 26.150
kienlongbank 26.140 26.490 26.170
lienvietpostbank 26.090 26.510 26.120
mbbank 26.128 26.523 26.143
msb 26.115 26.510 26.115
namabank 26.090 26.520 26.140
ncb 25.790 26.393 26.040
ocb 26.163 26.523 26.213
pgbank 26.140 26.500 26.140
publicbank 26.105 26.520 26.140
pvcombank 26.080 26.510 26.110
sacombank 26.150 26.510 26.150
saigonbank 26.100 26.523 26.140
scb 26.010 26.350 26.120
seabank 26.140 26.520 26.140
shb - 26.510 26.130
techcombank 26.120 26.494 26.134
tpb 26.085 26.523 26.140
uob 26.060 26.520 26.120
26.110 - 26.140
vib 26.170 26.523 26.180
vietabank 26.120 26.520 26.170
vietbank 26.138 - 26.153
vietcapitalbank 26.113 26.433 26.133
vietinbank 25.935 26.475 25.935
vpbank 26.137 26.490 26.137
vrbank 26.110 26.520 26.140