Chợ giá – Trong phiên giao dịch ngày thứ Ba (16/9), giá vàng thế giới đã tăng mạnh và chạm mức cao kỷ lục mới, được hỗ trợ bởi đồng USD suy yếu và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ giảm. Diễn biến này diễn ra ngay trước thềm cuộc họp quan trọng của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) trong tuần này, được kỳ vọng sẽ định hình chính sách tiền tệ cho phần còn lại của năm.

Diễn biến thị trường vàng thế giới 16/09/2025
Cập nhật vào sáng 16/09, giá vàng giao ngay tăng 1,1% lên 3.680,80 USD/ounce, sau khi chạm mức đỉnh lịch sử 3.685,39 USD/ounce trong phiên. Tính cả tuần trước, kim loại quý này đã tăng khoảng 1,6%. Trong khi đó, hợp đồng vàng tương lai Mỹ giao tháng 12 khép phiên với mức tăng 0,8%, đạt 3.719 USD/ounce.
Đồng USD yếu và lợi suất trái phiếu giảm tiếp sức cho vàng
Chỉ số USD Index giảm 0,3% xuống mức thấp nhất một tuần, khiến vàng trở nên hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác. Lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm cũng ghi nhận xu hướng giảm, tiếp tục tạo động lực cho đà tăng của vàng.
Ông Peter Grant, Phó Chủ tịch kiêm Chiến lược gia kim loại cấp cao tại Zaner Metals, nhận định: “Thị trường gần như đã chắc chắn Fed sẽ hạ lãi suất 25 điểm cơ bản trong cuộc họp tuần này. Thậm chí, vẫn còn khả năng có thêm một đến hai lần cắt giảm nữa trước khi năm kết thúc.”
Theo ông Grant, các ngưỡng kháng cự tiếp theo của vàng trong ngắn hạn sẽ lần lượt là 3.700 USD, 3.730 USD và 3.743 USD/ounce.
Áp lực đặc biệt trong cuộc họp của Fed
Cuộc họp lần này của Fed diễn ra trong bối cảnh đặc biệt, khi nội bộ ngân hàng trung ương Mỹ đang có bất đồng về vai trò lãnh đạo, trong khi Tổng thống Donald Trump tiếp tục gây sức ép nhằm tác động đến chính sách tiền tệ. Thượng viện Mỹ cũng để ngỏ khả năng bổ sung cố vấn kinh tế của ông Trump – Stephen Miran – vào Ủy ban thiết lập lãi suất, có thể kịp thời tham gia bỏ phiếu ngay trong tuần này.
Trung Quốc nới lỏng quy định nhập khẩu vàng thúc đẩy nhu cầu
Ngoài ra, thông tin Trung Quốc đang xem xét nới lỏng các quy định về nhập khẩu và xuất khẩu vàng đã thúc đẩy làn sóng mua mạnh, cả từ phía chính thức lẫn tư nhân. Theo ông Tai Wong, một nhà giao dịch kim loại độc lập, đây chính là động lực quan trọng góp phần đẩy giá vàng lên kỷ lục.
Kinh tế Mỹ phát tín hiệu trái chiều: Lạm phát tăng nhưng việc làm yếu
Dữ liệu tuần trước cho thấy chỉ số giá tiêu dùng (CPI) Mỹ trong tháng 8 tăng với tốc độ nhanh nhất trong bảy tháng. Tuy nhiên, số liệu việc làm gần đây lại phản ánh sự suy yếu trên thị trường lao động. Chính sự kết hợp này tiếp tục củng cố kỳ vọng Fed sẽ hạ lãi suất trong cuộc họp ngày 11/9 tới.
Diễn biến các kim loại quý khác
Không chỉ vàng, thị trường kim loại quý cũng ghi nhận sự khởi sắc. Bạc giao ngay tăng 1,1% lên 42,62 USD/ounce – tiến sát mức cao nhất trong 14 năm. Bạch kim tăng 0,7% lên 1.400,77 USD/ounce, trong khi palađi giảm nhẹ 0,3% xuống 1.193,21 USD/ounce.
-
Diễn biến thị trường vàng trong nước 16/09/2025
Hiện giá vàng trong nước ngày 16/09/2025 niêm yết như sau:
Sản phẩm Hôm nay (17-09-2026) Hôm qua (16-09-2026) Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 143.500 146.500 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 143.500 146.500 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 143.500 146.500 - - Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 143.000 146.500 - - DOJI - Hà Nội 143.500 146.500 - - DOJI - TP. Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - - DOJI - TP.Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - - DOJI - Đà Nẵng 143.500 146.500 - - Mi Hồng - Bến Tre 144.300 145.800 - - Mi Hồng - Tiền Giang 144.300 145.800 - - Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 144.300 145.800 - - Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 144.300 145.800 - - Ngọc Thẩm - Cần Thơ 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Long Xuyên 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Miền Tây 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Sa Đéc 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Tân An 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Trà Vinh 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 141.500 145.000 - - Phú Quý - Hà Nội 143.500 146.500 - - PNJ - Hà Nội 143.500 146.500 - - PNJ - Miền Tây 143.500 146.500 - - PNJ - Tây Nguyên 143.500 146.500 - - PNJ - TP. Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - - PNJ - TP.Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - - PNJ - Đà Nẵng 143.500 146.500 - - PNJ - Đông Nam Bộ 143.500 146.500 - - SJC - Bạc Liêu 143.500 146.500 - - SJC - Biên Hòa 143.500 146.500 - - SJC - Cà Mau 143.500 146.500 - - SJC - Hạ Long 143.500 146.500 - - SJC - Hải Phòng 143.500 146.500 - - SJC - Huế 143.500 146.500 - - SJC - Miền Bắc 143.500 146.500 - - SJC - Miền Tây 143.500 146.500 - - SJC - Miền Trung 143.500 146.500 - - SJC - Nha Trang 143.500 146.500 - - SJC - Quảng Ngãi 143.500 146.500 - - SJC - TP. Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - - SJC - TP.Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - -















