Chợ giá – Giá vàng thế giới sụt giảm trong phiên giao dịch ngày thứ Sáu khi dữ liệu lạm phát của Mỹ cao hơn dự báo và số đơn xin trợ cấp thất nghiệp giảm đã khiến đồng USD cùng lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ bật tăng. Diễn biến này làm suy yếu kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất mạnh tay trong tháng 9.

Diễn biến giá vàng thế giới hôm nay 15/08/2025
- Cập nhật vào sáng 15/08, giá vàng giao ngay giảm 0,5%, xuống 3.337,21 USD/ounce. Hợp đồng vàng kỳ hạn Mỹ giao tháng 12 chốt phiên giảm 0,7%, còn 3.383,2 USD/ounce.
Trong khi đó, chỉ số USD Index tăng 0,5% từ mức thấp nhất hơn hai tuần, khiến vàng trở nên kém hấp dẫn hơn với nhà đầu tư ngoài Mỹ. Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm cũng tăng trở lại sau khi chạm mức thấp của một tuần.
Nguyên nhân khiến vàng suy yếu
Bộ Lao động Mỹ công bố chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 7 tăng 3,3% so với cùng kỳ năm trước, vượt xa dự báo 2,5%. Bên cạnh đó, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp hàng tuần giảm còn 224.000, thấp hơn mức dự báo 228.000.
Theo Ole Hansen, Trưởng bộ phận chiến lược hàng hóa tại Saxo Bank: “Giá vàng đi xuống khi dữ liệu PPI mạnh hơn dự kiến làm giảm kỳ vọng Fed sẽ cắt giảm lãi suất mạnh. Điều này có thể khiến Fed thận trọng hơn trong việc nới lỏng chính sách.”
Triển vọng chính sách lãi suất của Fed
Giới đầu tư hiện nghiêng về kịch bản Fed chỉ hạ 0,25 điểm phần trăm trong tháng 9, thay vì 0,5 điểm phần trăm như kỳ vọng trước đó. Một đợt giảm lãi suất khác có thể diễn ra vào tháng 10. Quan điểm này cũng phù hợp với phát biểu gần đây của bà Mary Daly, Chủ tịch Fed chi nhánh San Francisco, khi cho rằng chưa cần tới một đợt cắt giảm “mạnh tay” ngay tháng 9.
Tuy vậy, nhiều chuyên gia vẫn giữ quan điểm tích cực về vàng. Ông Kiril Kirilenko, chuyên gia phân tích kim loại quý tại CRU, nhận định: “Chúng tôi không cho rằng đà tăng đã dừng lại. Vàng chỉ đang trong giai đoạn tích lũy, chờ một chất xúc tác mới, mà động lực lớn nhất chính là việc Fed bắt đầu chu kỳ giảm lãi suất.”
Theo ông, giá vàng có khả năng thử thách lại mốc kỷ lục 3.500 USD/ounce vào cuối năm nay hoặc đầu năm sau.
Biến động các kim loại quý khác
- Bạc giao ngay giảm 1,3%, xuống 37,97 USD/ounce.
- Bạch kim tăng 1,1%, lên 1.354,33 USD/ounce.
- Palladium tăng 2%, đạt 1.144,5 USD/ounce.
Thị trường vàng đang cho thấy độ nhạy cảm lớn trước các dữ liệu kinh tế Mỹ. Trong ngắn hạn, sức mạnh của đồng USD và lợi suất trái phiếu có thể tiếp tục gây sức ép. Tuy nhiên, về dài hạn, kỳ vọng Fed phải cân nhắc giữa kiềm chế lạm phát và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế vẫn là yếu tố giữ vững sức hấp dẫn của vàng như một tài sản trú ẩn an toàn.
-
Diễn biến thị trường vàng trong nước 15/08/2025
Hiện giá vàng trong nước ngày 15/08/2025 niêm yết như sau:
Sản phẩm Hôm nay (16-09-2026) Hôm qua (15-09-2026) Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 143.500 146.500 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 143.500 146.500 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 143.500 146.500 - - Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 143.000 146.500 - - DOJI - Hà Nội 143.500 146.500 - - DOJI - TP. Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - - DOJI - TP.Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - - DOJI - Đà Nẵng 143.500 146.500 - - Mi Hồng - Bến Tre 144.300 145.800 - - Mi Hồng - Tiền Giang 144.300 145.800 - - Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 144.300 145.800 - - Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 144.300 145.800 - - Ngọc Thẩm - Cần Thơ 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Long Xuyên 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Miền Tây 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Sa Đéc 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Tân An 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Trà Vinh 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 141.500 145.000 - - Phú Quý - Hà Nội 143.500 146.500 - - PNJ - Hà Nội 143.500 146.500 - - PNJ - Miền Tây 143.500 146.500 - - PNJ - Tây Nguyên 143.500 146.500 - - PNJ - TP. Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - - PNJ - TP.Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - - PNJ - Đà Nẵng 143.500 146.500 - - PNJ - Đông Nam Bộ 143.500 146.500 - - SJC - Bạc Liêu 143.500 146.500 - - SJC - Biên Hòa 143.500 146.500 - - SJC - Cà Mau 143.500 146.500 - - SJC - Hạ Long 143.500 146.500 - - SJC - Hải Phòng 143.500 146.500 - - SJC - Huế 143.500 146.500 - - SJC - Miền Bắc 143.500 146.500 - - SJC - Miền Tây 143.500 146.500 - - SJC - Miền Trung 143.500 146.500 - - SJC - Nha Trang 143.500 146.500 - - SJC - Quảng Ngãi 143.500 146.500 - - SJC - TP. Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - - SJC - TP.Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - -















