Chợ giá – Giá vàng thế giới đã giảm hơn 1% trong phiên giao dịch sáng thứ Tư (7/5), khi tâm lý lạc quan về khả năng nối lại đàm phán thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc làm suy yếu nhu cầu đối với tài sản trú ẩn an toàn. Trong khi đó, giới đầu tư đang chờ đợi kết quả cuộc họp chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) dự kiến diễn ra vào cuối ngày.
Diễn biến giá vàng mới nhất 07/05/2025

Cập nhật vào sáng 07/05, giá vàng giao ngay giảm 1,2% xuống còn 3.388,67 USD/ounce, sau khi tăng gần 3% trong phiên trước đó. Hợp đồng vàng tương lai của Mỹ cũng giảm 0,7%, xuống mức 3.397,70 USD/ounce.
Nguyên nhân khiến vàng quay đầu giảm
Lạc quan về đàm phán thương mại Mỹ – Trung
Ông Ilya Spivak, trưởng bộ phận vĩ mô toàn cầu tại Tastylive, nhận định: “Giá vàng đang điều chỉnh trong bối cảnh thị trường chuyển sang trạng thái ‘ưa rủi ro’, phản ánh sự lạc quan về khả năng Mỹ và Trung Quốc bắt đầu các cuộc đàm phán thương mại thực chất.”
Theo kế hoạch, Bộ trưởng Tài chính Mỹ Scott Bessent và Đại diện Thương mại Jamieson Greer sẽ gặp Phó Thủ tướng Trung Quốc Hà Lập Phong tại Geneva, Thụy Sĩ vào cuối tuần này.
Đây sẽ là cuộc gặp cấp cao đầu tiên giữa hai nước nhằm giải quyết căng thẳng thương mại kéo dài, với mức thuế quan lên tới 145% đối với hàng hóa Trung Quốc và 125% đối với hàng hóa Mỹ.
Tâm điểm chuyển sang quyết định từ Fed
Giới đầu tư đang theo dõi sát cuộc họp của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) vào cuối ngày hôm nay. Dự kiến, Fed sẽ giữ nguyên lãi suất, nhưng thị trường kỳ vọng sẽ có 80 điểm cơ bản cắt giảm lãi suất trong năm nay, bắt đầu từ tháng 7.
Phát biểu của Chủ tịch Fed Jerome Powell sẽ được chú ý để tìm kiếm manh mối về thời điểm và lộ trình điều chỉnh lãi suất trong tương lai.
Triển vọng giá vàng và các kim loại quý khác
Vàng vẫn là nơi trú ẩn dài hạn? Vàng, thường được coi là kênh đầu tư an toàn trong bối cảnh bất ổn kinh tế và chính trị, có xu hướng tăng giá khi lãi suất thấp. Tuy nhiên, kỳ vọng về việc hạ nhiệt căng thẳng thương mại và chính sách tiền tệ của Fed đang tạo áp lực giảm giá lên kim loại quý này trong ngắn hạn.
Giá bạc, bạch kim và palladium cũng giảm nhẹ
- Giá bạc giao ngay giảm 0,9% xuống còn 32,93 USD/ounce
- Bạch kim giảm 0,6% xuống 979,07 USD/ounce
- Palladium giảm 0,4% xuống 970,28 USD/ounce
Thị trường vàng trong ngắn hạn vẫn chịu ảnh hưởng lớn từ các yếu tố địa chính trị và chính sách tiền tệ. Nhà đầu tư cần theo dõi sát các diễn biến về đàm phán Mỹ – Trung và chính sách từ Fed để có chiến lược đầu tư hiệu quả.
-
Diễn biến thị trường vàng trong nước 07/05/2025
Hiện giá vàng trong nước ngày 07/05/2025 niêm yết như sau:
Sản phẩm Hôm nay (16-09-2026) Hôm qua (15-09-2026) Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 143.500 146.500 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 143.500 146.500 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 143.500 146.500 - - Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 143.000 146.500 - - DOJI - Hà Nội 142.900 145.900 - - DOJI - TP. Hồ Chí Minh 142.900 145.900 - - DOJI - TP.Hồ Chí Minh 142.900 145.900 - - DOJI - Đà Nẵng 142.900 145.900 - - Mi Hồng - Bến Tre 144.300 145.800 - - Mi Hồng - Tiền Giang 144.300 145.800 - - Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 144.300 145.800 - - Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 144.300 145.800 - - Ngọc Thẩm - Cần Thơ 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Long Xuyên 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Miền Tây 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Sa Đéc 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Tân An 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Trà Vinh 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 141.500 145.000 - - Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 141.500 145.000 - - Phú Quý - Hà Nội 143.500 146.500 - - PNJ - Hà Nội 143.500 146.500 - - PNJ - Miền Tây 143.500 146.500 - - PNJ - Tây Nguyên 143.500 146.500 - - PNJ - TP. Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - - PNJ - TP.Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - - PNJ - Đà Nẵng 143.500 146.500 - - PNJ - Đông Nam Bộ 143.500 146.500 - - SJC - Bạc Liêu 143.500 146.500 - - SJC - Biên Hòa 143.500 146.500 - - SJC - Cà Mau 143.500 146.500 - - SJC - Hạ Long 143.500 146.500 - - SJC - Hải Phòng 143.500 146.500 - - SJC - Huế 143.500 146.500 - - SJC - Miền Bắc 143.500 146.500 - - SJC - Miền Tây 143.500 146.500 - - SJC - Miền Trung 143.500 146.500 - - SJC - Nha Trang 143.500 146.500 - - SJC - Quảng Ngãi 143.500 146.500 - - SJC - TP. Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - - SJC - TP.Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - -















