Giá vàng 02/12 giảm do USD tăng giá và hoạt động chốt lời

Phản hồi: 1

Giá vàng thế giới đã kết thúc chuỗi tăng kéo dài bốn phiên liên tiếp, giảm vào phiên giao dịch đầu tuần do đồng USD tăng giá cùng với hoạt động chốt lời từ các nhà đầu tư. Thị trường hiện đang chờ đợi các dữ liệu kinh tế quan trọng từ Mỹ để có những định hướng mới về chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang (Fed).

Diễn biến giá vàng thế giới 02/12/2024

gia vang 30 08 2024
Giá vàng 02/12 giảm do USD tăng giá và hoạt động chốt lời

Cập nhật vào sáng 02/12/2024, giá vàng giao ngay giảm 0,7% xuống mức $2.636,38/ounce, trong khi hợp đồng vàng tương lai tại Mỹ cũng giảm 0,8% xuống $2.658,80.

Giá vàng chịu áp lực từ USD mạnh và hoạt động chốt lời

Yeap Jun Rong, chiến lược gia thị trường tại IG, cho biết: “Vàng đang đối mặt với hiện tượng chốt lời khi các nhà đầu tư giảm bớt mức giá rủi ro địa chính trị, đồng thời đồng USD mạnh hơn cũng gây áp lực lên giá vàng.”

Chỉ số đồng USD (DXY) tăng 0,5%, làm cho vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với những nhà đầu tư nắm giữ các loại tiền tệ khác.

Tâm điểm là dữ liệu kinh tế Mỹ trong tuần này

Thị trường đang hướng đến các báo cáo kinh tế quan trọng của Mỹ bao gồm số lượng việc làm mới, báo cáo việc làm ADP, và báo cáo bảng lương phi nông nghiệp (Non-Farm Payrolls). Chủ tịch Fed, ông Jerome Powell, cũng sẽ có bài phát biểu vào thứ Tư, làm tăng sự chú ý của giới đầu tư.

Theo Công cụ FedWatch của CME Group, khả năng Fed cắt giảm lãi suất thêm 25 điểm cơ bản vào tháng 12 đang được định giá ở mức 65,4%.
Nếu Fed phát tín hiệu rõ ràng hơn về việc giữ nguyên lãi suất cho đến năm 2025, vàng có thể tiếp tục chịu áp lực giảm giá, bởi lãi suất cao làm giảm sức hấp dẫn của tài sản không sinh lợi như vàng.

Tháng 11 đầy biến động đối với giá vàng

Trong tháng 11, giá vàng đã giảm hơn 3%, đánh dấu tháng giảm mạnh nhất kể từ tháng 9/2023. Nguyên nhân chính đến từ lo ngại về lãi suất cao kéo dài khi chính quyền Donald Trump sắp tới có thể áp dụng các chính sách thuế cao hơn.

Vào thứ Bảy, Trump yêu cầu các quốc gia BRICS cam kết không tạo ra một loại tiền tệ mới hoặc hỗ trợ bất kỳ loại tiền tệ nào thay thế USD, nếu không sẽ phải đối mặt với mức thuế 100%.

Diễn biến giá của các kim loại quý khác

Bên cạnh vàng, các kim loại quý khác cũng giảm giá: Bạc giao ngay giảm 0,7% xuống $30,39/ounce. Bạch kim giảm 0,2% xuống $944,20/ounce. Palladium giảm 0,3% xuống $975,44/ounce.

Diễn biến thị trường vàng trong nước 02/12/2024

Hiện giá vàng trong nước ngày 02/12/2024 niêm yết như sau:

Sản phẩm Hôm nay (16-09-2026) Hôm qua (15-09-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 143.500 146.500 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 143.500 146.500 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 143.500 146.500 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 143.000 146.500 - -
DOJI - Hà Nội 143.500 146.500 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - -
DOJI - TP.Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - -
DOJI - Đà Nẵng 143.500 146.500 - -
Mi Hồng - Bến Tre 144.300 145.800 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 144.300 145.800 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 144.300 145.800 - -
Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 144.300 145.800 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 141.500 145.000 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 141.500 145.000 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 141.500 145.000 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 141.500 145.000 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 141.500 145.000 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 141.500 145.000 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 141.500 145.000 - -
Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 141.500 145.000 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 141.500 145.000 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 141.500 145.000 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 141.500 145.000 - -
Phú Quý - Hà Nội 143.500 146.500 - -
PNJ - Hà Nội 143.500 146.500 - -
PNJ - Miền Tây 143.500 146.500 - -
PNJ - Tây Nguyên 143.500 146.500 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - -
PNJ - TP.Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - -
PNJ - Đà Nẵng 143.500 146.500 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 143.500 146.500 - -
SJC - Bạc Liêu 143.500 146.500 - -
SJC - Biên Hòa 143.500 146.500 - -
SJC - Cà Mau 143.500 146.500 - -
SJC - Hạ Long 143.500 146.500 - -
SJC - Hải Phòng 143.500 146.500 - -
SJC - Huế 143.500 146.500 - -
SJC - Miền Bắc 143.500 146.500 - -
SJC - Miền Tây 143.500 146.500 - -
SJC - Miền Trung 143.500 146.500 - -
SJC - Nha Trang 143.500 146.500 - -
SJC - Quảng Ngãi 143.500 146.500 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - -
SJC - TP.Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - -