Giá vàng 10/9 tăng hơn 1% nhờ USD hạ nhiệt giữa “bão” giá dầu

Comment: 1

Chợ giá – Thị trường kim loại quý ghi nhận một phiên giao dịch Thứ Tư khởi sắc khi giá vàng thế giới leo dốc hơn 1%. Sự suy yếu của đồng USD đã tạo đòn bẩy cho vàng, ngay cả khi giới đầu tư đang thận trọng chờ đợi các dữ liệu lạm phát quan trọng của Mỹ và đối mặt với đà tăng phi mã của giá dầu thô.

gia vang the gioi 15 03 2025
Giá vàng 10/9 tăng hơn 1% nhờ USD hạ nhiệt giữa “bão” giá dầu

Diễn biến thị trường vàng thế giới 10/09/2026

Cập nhật sáng 10/09, sắc xanh đã quay trở lại áp đảo trên bảng điện tử: Giá vàng giao ngay (Spot Gold) bứt phá 1,4%, vươn lên mức 4.414,30 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn Mỹ các hợp đồng giao tháng 12 nhích thêm 0,5%, chốt phiên tại ngưỡng 4.458,80 USD/ounce.

Ông David Meger, Giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, nhận định: “Thị trường vàng đang được hưởng lợi từ một kịch bản hỗ trợ khi đồng USD liên tục chịu áp lực giảm nhẹ trong thời gian gần đây.” Đồng bạc xanh đã lùi về quanh mức đáy hai tuần, giúp vàng trở nên rẻ hơn đối với các nhà đầu tư nắm giữ ngoại tệ khác.

Nghịch lý giá dầu và lợi suất trái phiếu

Đà tăng của vàng diễn ra trong bối cảnh giới giao dịch đang phải vật lộn với việc giá dầu phá vỡ mốc 100 USD/thùng do chiến sự lan rộng tại Trung Đông. Sự leo thang của năng lượng đã đẩy lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chạm mức cao nhất kể từ tháng 11/2023 trước khi hạ nhiệt.

Bà Rhona O’Connell, Trưởng bộ phận phân tích thị trường tại Stone X, giải thích về mối liên hệ này: “Lần này, giá dầu cao tạo ra lực đẩy lạm phát, nhưng nguyên nhân cốt lõi đến từ  sự gián đoạn chuỗi cung ứng và vận tải. Điều này dẫn đến lợi suất trái phiếu cao hơn, bởi chính sách tiền tệ hiện tại đang nhắm vào mục tiêu kiềm chế lạm phát một cách gắt gao hơn hẳn so với quá khứ.”

Tâm điểm lạm phát (PPI/CPI) và quyết định của Fed

Mọi sự chú ý hiện đang đổ dồn vào Chỉ số Giá Nhà sản xuất (PPI) dự kiến công bố vào Thứ Năm và Chỉ số Giá Tiêu dùng (CPI) vào Thứ Sáu. Theo công cụ CME FedWatch, thị trường đang định giá 60% cơ hội Cục Dự trữ Liên bang (Fed) sẽ quyết định tăng lãi suất tại cuộc họp chính sách vào tuần tới nhằm kiềm chế áp lực giá cả.

Nhóm kim loại công nghiệp: Bạch kim thăng hoa dù đối mặt rủi ro thặng dư

Cùng chiều với vàng, nhóm kim loại quý công nghiệp ghi nhận một phiên giao dịch bùng nổ: Giá bạc giao ngay tăng mạnh 3,3%, vươn lên mốc 67,91 USD/ounce. Giá bạch kim (Platinum) dẫn đầu đà tăng với mức bứt phá 5,1%, giao dịch tại 1.906,20 USD/ounce. Giá Palladium cộng thêm 1,2%, đóng cửa ở mức 1.365,50 USD/ounce.

Bất chấp đà tăng giá mạnh mẽ trong phiên, Hội đồng Đầu tư Bạch kim Thế giới (WPIC) vừa đưa ra dự báo rằng thị trường bạch kim toàn cầu sẽ chuyển sang trạng thái thặng dư nguồn cung trong năm nay (lần đầu tiên kể từ năm 2022) do nhu cầu đầu tư và chế tác trang sức suy yếu.

Diễn biến giá vàng trong nước ngày 10/09/2026

Hiện giá vàng trong nước ngày 10/09/2026 niêm yết như sau:

Sản phẩm Hôm nay (10-09-2026) Hôm qua (09-09-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 143.600 146.600 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 143.600 146.600 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 143.600 146.600 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 143.600 146.600 - -
DOJI - Hà Nội 143.600 146.600 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 143.600 146.600 - -
DOJI - TP.Hồ Chí Minh 143.600 146.600 - -
DOJI - Đà Nẵng 143.600 146.600 - -
Mi Hồng - Bến Tre 144.700 146.200 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 144.700 146.200 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 144.700 146.200 - -
Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 144.700 146.200 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 142.000 145.500 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 142.000 145.500 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 142.000 145.500 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 142.000 145.500 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 142.000 145.500 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 142.000 145.500 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 142.000 145.500 - -
Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 142.000 145.500 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 142.000 145.500 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 142.000 145.500 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 142.000 145.500 - -
Phú Quý - Hà Nội 143.600 146.600 - -
PNJ - Hà Nội 143.600 146.600 - -
PNJ - Miền Tây 143.600 146.600 - -
PNJ - Tây Nguyên 143.600 146.600 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 143.600 146.600 - -
PNJ - TP.Hồ Chí Minh 143.600 146.600 - -
PNJ - Đà Nẵng 143.600 146.600 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 143.600 146.600 - -
SJC - Bạc Liêu 143.600 146.600 - -
SJC - Biên Hòa 143.600 146.600 - -
SJC - Cà Mau 143.600 146.600 - -
SJC - Hạ Long 143.600 146.600 - -
SJC - Hải Phòng 143.600 146.600 - -
SJC - Huế 143.600 146.600 - -
SJC - Miền Bắc 143.600 146.600 - -
SJC - Miền Tây 143.600 146.600 - -
SJC - Miền Trung 143.600 146.600 - -
SJC - Nha Trang 143.600 146.600 - -
SJC - Quảng Ngãi 143.600 146.600 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 143.600 146.600 - -
SJC - TP.Hồ Chí Minh 143.600 146.600 - -