Giá vàng 9/9 điều chỉnh giảm, bị kìm chân bởi “bão” giá dầu

Comment: 1

Chợ giá – Thị trường kim loại quý tiếp tục trải qua một phiên giao dịch giằng co và suy yếu vào Thứ Ba. Đà tăng nóng của giá dầu đang thổi bùng lo ngại lạm phát, qua đó củng cố thêm đồn đoán về một đợt tăng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vào tháng 9 và gây sức ép trực tiếp lên giá vàng thế giới.

gia vang 29 10 2024
Giá vàng 9/9 điều chỉnh giảm, bị kìm chân bởi “bão” giá dầu

Diễn biến thị trường vàng thế giới 09/09/2026

Cập nhật vào sáng 09/09, bảng điện tử ghi nhận nhịp điều chỉnh giảm ở cả hai hợp đồng tham chiếu: Giá vàng giao ngay (Spot Gold) lùi 0,4%, giao dịch ở mức 4.385,09 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn Mỹ các hợp đồng giao tháng 12 trượt giảm 1%, chốt phiên tại ngưỡng 4.430,10 USD/ounce.

Ông Daniel Pavilonis, Chiến lược gia thị trường cấp cao tại Stone X, nhận định: “Vàng đang bị mắc kẹt trong một biên độ hẹp bởi đà tăng bị kìm hãm trước xác suất tăng lãi suất ngày càng cao. Yếu tố này đang liên tục cản trở động lực bứt phá của thị trường.”

Bóng ma lạm phát từ thị trường năng lượng

Áp lực lớn nhất đối với vàng lúc này không đến từ nội tại thị trường kim loại, mà đến từ sự hỗn loạn của thị trường năng lượng. Giá dầu thô Brent đã tiến sát mốc 100 USD/thùng (chạm mức 99,46 USD – cao nhất kể từ ngày 24/7) sau khi lực lượng Houthi do Tehran hậu thuẫn tại Yemen tấn công các cơ sở năng lượng của Saudi Arabia, đồng thời Tehran đe dọa phát động “chiến tranh kinh tế” với Mỹ.

Dù vàng thường được coi là hầm trú ẩn chống lạm phát, nhưng lạm phát do giá dầu tăng cao lúc này lại kích hoạt kỳ vọng Fed thắt chặt chính sách. Lãi suất tăng sẽ lập tức làm suy giảm sức hấp dẫn của một tài sản không sinh lời như vàng.

Thị trường “nín thở” chờ CPI và PPI

Theo ông Peter Grant, Phó chủ tịch kiêm Chiến lược gia kim loại cấp cao tại Zaner Metals, thị trường vẫn đang trong quá trình “tiêu hóa” báo cáo việc làm tốt hơn kỳ vọng của Mỹ. Dữ liệu công bố cuối tuần trước cho thấy tăng trưởng việc làm tháng 8 tăng tốc mạnh mẽ và tỷ lệ thất nghiệp neo ở mức 4,1%, minh chứng cho sự vững chắc của thị trường lao động.

Theo công cụ CME FedWatch, giới giao dịch hiện đang định giá khoảng 60% cơ hội Fed sẽ tăng lãi suất tại cuộc họp tháng này (tăng từ mức 50% trước khi có dữ liệu việc làm). Hiện tại, mọi sự tập trung đang đổ dồn vào Chỉ số Giá Nhà sản xuất (PPI) vào Thứ Năm và Chỉ số Giá Tiêu dùng (CPI) vào Thứ Sáu để xác định rõ hơn lộ trình tiếp theo của Fed.

Phân hóa tại nhóm kim loại công nghiệp

Trái ngược với sự ảm đạm của vàng, phần còn lại của nhóm kim loại quý ghi nhận diễn biến phân hóa mạnh: Giá bạch kim (Platinum) phục hồi khá tích cực với mức tăng 1,1%, vươn lên 1.843,99 USD/ounce. Giá bạc giao ngay nhích nhẹ 0,3%, giao dịch tại 66,34 USD/ounce. Giá Palladium trượt dốc mạnh 2,5%, rớt xuống ngưỡng 1.354,15 USD/ounce.

Diễn biến giá vàng trong nước ngày 09/09/2026

Hiện giá vàng trong nước ngày 09/09/2026 niêm yết như sau:

Sản phẩm Hôm nay (09-09-2026) Hôm qua (08-09-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 143.500 146.500 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 143.500 146.500 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 143.500 146.500 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 143.500 146.500 - -
DOJI - Hà Nội 143.500 146.500 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - -
DOJI - TP.Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - -
DOJI - Đà Nẵng 143.500 146.500 - -
Mi Hồng - Bến Tre 144.300 145.800 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 144.300 145.800 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 144.300 145.800 - -
Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 144.300 145.800 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 141.500 145.000 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 141.500 145.000 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 141.500 145.000 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 141.500 145.000 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 141.500 145.000 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 141.500 145.000 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 141.500 145.000 - -
Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 141.500 145.000 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 141.500 145.000 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 141.500 145.000 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 141.500 145.000 - -
Phú Quý - Hà Nội 143.500 146.500 - -
PNJ - Hà Nội 143.500 146.500 - -
PNJ - Miền Tây 143.500 146.500 - -
PNJ - Tây Nguyên 143.500 146.500 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - -
PNJ - TP.Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - -
PNJ - Đà Nẵng 143.500 146.500 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 143.500 146.500 - -
SJC - Bạc Liêu 143.500 146.500 - -
SJC - Biên Hòa 143.500 146.500 - -
SJC - Cà Mau 143.500 146.500 - -
SJC - Hạ Long 143.500 146.500 - -
SJC - Hải Phòng 143.500 146.500 - -
SJC - Huế 143.500 146.500 - -
SJC - Miền Bắc 143.500 146.500 - -
SJC - Miền Tây 143.500 146.500 - -
SJC - Miền Trung 143.500 146.500 - -
SJC - Nha Trang 143.500 146.500 - -
SJC - Quảng Ngãi 143.500 146.500 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - -
SJC - TP.Hồ Chí Minh 143.500 146.500 - -