Chợ giá – Thị trường kim loại quý bước vào phiên giao dịch đầu tuần (Thứ Hai, 07/09) trong trạng thái ảm đạm. Giá vàng thế giới tiếp tục lùi bước khi dữ liệu việc làm vững chắc của Mỹ làm dấy lên những kỳ vọng về việc Cục Dự trữ Liên bang (Fed) sẽ giữ nguyên lập trường tăng lãi suất. Hiện tại, mọi sự tập trung của giới đầu tư đang hướng về các báo cáo lạm phát then chốt sẽ được công bố vào cuối tuần này.

Diễn biến thị trường vàng thế giới 07/09/2026
Cập nhật vào sáng 07/09, sắc đỏ tiếp tục bủa vây trên bảng điện tử, nối dài áp lực bán tháo từ phiên lao dốc 1% của ngày Thứ Sáu: Giá vàng giao ngay (Spot Gold) trượt giảm 0,5%, lùi về mức 4.405,47 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn Mỹ các hợp đồng giao tháng 12 cũng giảm 0,5%, giao dịch ở ngưỡng 4.452,20 USD/ounce.
Trong môi trường lãi suất có nguy cơ neo cao hoặc tiếp tục tăng, những tài sản không sinh lời như vàng thường xuyên đánh mất sức hấp dẫn do chi phí cơ hội gia tăng.
Dữ liệu việc làm “đè bẹp” vàng và mảnh ghép lạm phát (CPI/PPI)
Bức tranh lao động Mỹ đang tiếp tục tạo lực cản cho đà phục hồi của kim loại quý. Dữ liệu công bố cuối tuần qua cho thấy tăng trưởng việc làm tại Mỹ trong tháng 8 đã tăng tốc mạnh mẽ, trong khi tỷ lệ thất nghiệp duy trì ổn định ở mức 4,1%. Những con số này cho thấy thị trường lao động đang dần phục hồi sau các đợt chững lại gần đây, qua đó giữ nguyên kịch bản Fed tăng lãi suất trên bàn cân định giá.
Dù vậy, ông Tim Waterer, Chuyên gia phân tích thị trường trưởng tại KCM Trade, nhận định rằng cuộc chơi vẫn chưa ngã ngũ: “Số liệu việc làm đã mang đến một bất ngờ tăng trưởng tích cực và gây áp lực lên kim loại quý, nhưng đó chưa phải là một cú chốt hạ (slam dunk) tuyệt đối cho kịch bản tăng lãi suất vào tháng 9. Mảnh ghép còn thiếu thực sự của bài toán sẽ xuất hiện trong tuần này với dữ liệu CPI của Mỹ. Một báo cáo lạm phát nóng sẽ củng cố kỳ vọng tăng lãi suất, đẩy lợi suất trái phiếu lên cao hơn nữa và tạo ra sức ép nặng nề hơn đối với vàng.”
Hiện tại, trọng tâm của Phố Wall đã chuyển hướng sang hai báo cáo cực kỳ quan trọng: Chỉ số Giá Nhà sản xuất (PPI) dự kiến công bố vào Thứ Năm và Chỉ số Giá Tiêu dùng (CPI) vào Thứ Sáu. Theo công cụ CME FedWatch, các nhà giao dịch hiện đang định giá 58,4% cơ hội xảy ra một đợt tăng lãi suất tại cuộc họp ngày 15-16/9 sắp tới của Fed.
Tuyên bố từ ông Trump và sức nóng Trung Đông
Mặt trận vĩ mô và địa chính trị tuần này còn bị phủ bóng bởi các diễn biến căng thẳng mới: Vào hôm Thứ Sáu, Tổng thống Mỹ Donald Trump đã đưa ra một tuyên bố cứng rắn khi cảnh báo rằng trừ phi Fed cắt giảm lãi suất, ông sẽ ngừng giao thương với các quốc gia mà Mỹ đang phải chịu thâm hụt thương mại. Xung đột khu vực tiếp tục leo thang khi Iran tuyên bố sẽ đẩy mạnh các nỗ lực nhằm đối phó với những lệnh trừng phạt khắc nghiệt từ Mỹ đang làm tê liệt nền kinh tế nước này. Căng thẳng càng bị đẩy lên cao khi một quan chức cấp cao của Tehran cảnh báo sẽ tung ra “một đòn đáp trả đau đớn” nếu quốc gia này phải hứng chịu thêm bất kỳ cuộc tấn công nào.
Hòa chung sắc đỏ của vàng, nhóm kim loại quý công nghiệp cũng bước vào tuần mới với nhịp điều chỉnh đồng loạt: Giá bạc giao ngay giảm nhẹ 0,2%, lùi về mốc 66,03 USD/ounce. Giá bạch kim (Platinum) đánh mất 0,8%, rớt xuống ngưỡng 1.805,53 USD/ounce. Giá Palladium trượt giảm 0,7%, đóng cửa tại 1.396,08 USD/ounce.
-
Diễn biến giá vàng trong nước ngày 07/09/2026
Hiện giá vàng trong nước ngày 07/09/2026 niêm yết như sau:
Sản phẩm Hôm nay (07-09-2026) Hôm qua (06-09-2026) Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 145.400 148.400 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 145.400 148.400 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 145.400 148.400 - - Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 145.400 148.400 - - DOJI - Hà Nội 145.400 148.400 - - DOJI - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - DOJI - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - DOJI - Đà Nẵng 145.400 148.400 - - Mi Hồng - Bến Tre 146.000 147.500 - - Mi Hồng - Tiền Giang 146.000 147.500 - - Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - - Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - - Ngọc Thẩm - Cần Thơ 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Long Xuyên 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Miền Tây 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Sa Đéc 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Tân An 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Trà Vinh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 143.500 147.000 - - Phú Quý - Hà Nội 145.400 148.400 - - PNJ - Hà Nội 145.400 148.400 - - PNJ - Miền Tây 145.400 148.400 - - PNJ - Tây Nguyên 145.400 148.400 - - PNJ - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - PNJ - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - PNJ - Đà Nẵng 145.400 148.400 - - PNJ - Đông Nam Bộ 145.400 148.400 - - SJC - Bạc Liêu 145.400 148.400 - - SJC - Biên Hòa 145.400 148.400 - - SJC - Cà Mau 145.400 148.400 - - SJC - Hạ Long 145.400 148.400 - - SJC - Hải Phòng 145.400 148.400 - - SJC - Huế 145.400 148.400 - - SJC - Miền Bắc 145.400 148.400 - - SJC - Miền Tây 145.400 148.400 - - SJC - Miền Trung 145.400 148.400 - - SJC - Nha Trang 145.400 148.400 - - SJC - Quảng Ngãi 145.400 148.400 - - SJC - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - SJC - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -









