Giá vàng 18/7 kéo dài chuỗi tăng kỉ lục nhờ kỳ vọng cắt giảm lãi suất

Phản hồi: 1

Giá vàng thế giới hôm nay tiếp tục kéo dãi chuỗi tăng sau khi đạt mức cao kỷ lục vào thứ Năm. Giá vàng đang được hưởng lượi bởi lạc quan ngày càng tăng về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất vào tháng 9 và đồng USD yếu hơn đã thúc đẩy nhu cầu.

Thị trường vàng giao ngay 18/07/2024

gia vang 26 06 2024
Giá vàng 18/7 kéo dài chuỗi tăng kỉ lục nhờ kỳ vọng cắt giảm lãi suất

Vàng giao ngay giảm khoảng 0.6% xuống còn 2,454.98 USD/ounce vào lúc 17:48 GMT do hiện tượng chốt lời sau khi chạm mức cao kỷ lục 2,482.29 USD/ounce trước đó trong phiên giao dịch. Hợp đồng vàng tương lai của Mỹ đóng cửa giảm 0.3% xuống còn 2,459.90 USD/ounce.

Tác động của kì vọng cắt giảm lãi suất

“Việc kỳ vọng chúng ta đang tiến gần hơn đến một đợt cắt giảm lãi suất của Fed và chúng ta đã thấy điều này khi lợi suất tiếp tục giảm dần, cùng với đồng USD yếu hơn, là những yếu tố hỗ trợ chính đằng sau đợt tăng giá vàng này,” David Meger, Giám đốc Đầu tư thay thế và giao dịch tại High Ridge Futures, cho biết.

Tình hình kinh tế và chính sách của Fed

Nhiều nhà hoạch định chính sách của Fed đã gợi ý rằng họ ngày càng tin tưởng rằng tốc độ tăng giá đang vững chắc hơn và đang trở lại mục tiêu của Fed, sau các chỉ số cao hơn dự kiến ​​trước đó trong năm. Thống đốc Fed Christopher Waller cho biết thời điểm cắt giảm lãi suất của ngân hàng trung ương Mỹ “đang đến gần”, nhưng sự không chắc chắn về hướng đi của nền kinh tế khiến thời điểm hạ chi phí vay ngắn hạn vẫn chưa rõ ràng.

Sản lượng công nghiệp và triển vọng kinh tế

Dữ liệu cho thấy sản lượng tại các nhà máy của Mỹ tăng nhiều hơn dự kiến ​​trong tháng 6, góp phần vào sự phục hồi vững chắc của sản lượng trong quý hai. Theo công cụ CME FedWatch Tool, thị trường hiện thấy khả năng 98% về một đợt cắt giảm lãi suất tại Mỹ vào tháng 9.

Ảnh hưởng của lãi suất và đồng bạc xanh

Lãi suất thấp hơn làm giảm chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng không sinh lợi và làm suy yếu đồng USD, khiến vàng trở nên rẻ hơn đối với các nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác. Đơn vị tiền tệ của Mỹ đã yếu đi khoảng 0.5% gần mức thấp nhất trong bốn tháng so với rổ các đồng tiền khác.

Giá các kim loại khác

Ở các nơi khác, giá bạc giảm 3.7% xuống còn 30.21 USD/ounce. Giá bạch kim giảm 0.4% xuống còn 996.30 USD và giá palladium giảm 0.5% xuống còn 953.93 USD.

Diễn biến giá vàng trong nước ngày 18/07/2024

Hiện giá vàng trong nước ngày 18/07/2024 tại thị trường Việt Nam như sau:

Sản phẩm Hôm nay (16-09-2026) Hôm qua (15-09-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 142.300 145.300 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 142.300 145.300 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 142.300 145.300 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 142.300 145.300 - -
DOJI - Hà Nội 142.300 145.300 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 142.300 145.300 - -
DOJI - TP.Hồ Chí Minh 142.300 145.300 - -
DOJI - Đà Nẵng 142.300 145.300 - -
Mi Hồng - Bến Tre 143.500 145.000 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 143.500 145.000 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 143.500 145.000 - -
Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 143.500 145.000 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 141.000 144.500 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 141.000 144.500 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 141.000 144.500 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 141.000 144.500 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 141.000 144.500 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 141.000 144.500 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 141.000 144.500 - -
Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 141.500 145.000 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 141.000 144.500 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 141.000 144.500 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 141.000 144.500 - -
Phú Quý - Hà Nội 142.300 145.300 - -
PNJ - Hà Nội 142.300 145.300 - -
PNJ - Miền Tây 142.300 145.300 - -
PNJ - Tây Nguyên 142.300 145.300 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 142.300 145.300 - -
PNJ - TP.Hồ Chí Minh 142.900 145.900 - -
PNJ - Đà Nẵng 142.300 145.300 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 142.300 145.300 - -
SJC - Bạc Liêu 142.300 145.300 - -
SJC - Biên Hòa 142.300 145.300 - -
SJC - Cà Mau 142.300 145.300 - -
SJC - Hạ Long 142.300 145.300 - -
SJC - Hải Phòng 142.300 145.300 - -
SJC - Huế 142.300 145.300 - -
SJC - Miền Bắc 142.300 145.300 - -
SJC - Miền Tây 142.300 145.300 - -
SJC - Miền Trung 142.300 145.300 - -
SJC - Nha Trang 142.300 145.300 - -
SJC - Quảng Ngãi 142.300 145.300 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 142.300 145.300 - -
SJC - TP.Hồ Chí Minh 142.900 145.900 - -