Giá vàng giảm trong tuần lễ hội do lợi suất trái phiếu Mỹ tăng cao

Phản hồi: 1

Chợ giá – Giá vàng thế giới đã giảm trong phiên giao dịch ngày thứ Bảy do lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ duy trì ở mức cao. Đồng đô la tăng tuần thứ 4 liên tiếp cũng làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý không mang lại lợi tức trong một tuần giao dịch trầm lắng vì kỳ nghỉ lễ.

Diễn biến thị trường vàng thế giới 28/12/2024

gia vang nhan tron 18 06 2024
Giá vàng giảm trong tuần lễ hội do lợi suất trái phiếu Mỹ tăng cao

Cập nhật vào sáng 28/12, giá vàng giao ngay giảm 0,6%, xuống còn 2.619,33 USD/ounce. Hợp đồng tương lai vàng Mỹ: Giảm 0,8%, chốt ở mức 2.631,90 USD/ounce.

Tính chung cả tuần, giá vàng giảm nhẹ 0,1% trong bối cảnh các nhà đầu tư tập trung vào tác động tiềm năng từ các chính sách lạm phát của Tổng thống đắc cử Donald Trump và triển vọng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang (Fed) trong năm 2025.

Nguyên nhân giá vàng sụt giảm

  • Lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm đang giao dịch gần mức cao nhất kể từ ngày 2/5. Điều này khiến vàng, vốn không sinh lời, mất đi sức hút.
  • Chỉ số đồng USD (DXY) đã có tuần tăng thứ tư liên tiếp, làm giảm sức hấp dẫn của vàng đối với các nhà đầu tư nắm giữ đồng tiền khác.

Triển vọng tăng trưởng của vàng 2025

Mặc dù vàng đang chịu áp lực ngắn hạn, các nhà phân tích vẫn tỏ ra lạc quan về triển vọng dài hạn:

  • Căng Thẳng Địa Chính Trị: Các điểm nóng trên thế giới dự kiến vẫn gia tăng, thúc đẩy nhu cầu vàng như tài sản trú ẩn an toàn.
  • Ngân Hàng Trung Ương Tăng Mua Vàng: Hoạt động mua vàng mạnh mẽ từ các ngân hàng trung ương dự kiến sẽ tiếp tục.
  • Chính Sách Bảo Hộ Thương Mại Của Trump: Các chính sách bảo hộ của ông Trump, bao gồm thuế quan và chiến tranh thương mại tiềm năng, có thể khiến vàng trở thành kênh đầu tư an toàn hàng đầu.

Nhận định chuyên gia

Ông Bob Haberkorn, chiến lược gia cấp cao tại RJO Futures, nhận định: “Nếu xu hướng hiện tại tiếp tục, giá vàng có thể vượt mốc 3.000 USD/ounce vào mùa hè năm sau.”

Vàng, vốn được ưa chuộng trong thời kỳ bất ổn kinh tế và địa chính trị, sẽ tiếp tục phát triển mạnh nếu môi trường lãi suất thấp kéo dài.

Giá vàng hiện đang chịu áp lực từ lợi suất trái phiếu Mỹ và sự mạnh lên của đồng USD, nhưng triển vọng trong năm 2025 vẫn rất sáng sủa nhờ sự hỗ trợ từ các yếu tố địa chính trị và kinh tế toàn cầu. Các nhà đầu tư nên tiếp tục theo dõi sát sao chính sách lãi suất của Fed và diễn biến chính trị khi Donald Trump trở lại Nhà Trắng.

Diễn biến thị trường vàng trong nước 28/12/2024

Hiện giá vàng trong nước ngày 28/12/2024 niêm yết như sau:

Sản phẩm Hôm nay (22-10-2026) Hôm qua (21-10-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 139.300 142.300 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 139.300 142.300 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 139.300 142.300 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 138.100 142.300 - -
DOJI - Hà Nội 139.300 142.300 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
DOJI - TP.Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
DOJI - Đà Nẵng 139.300 142.300 - -
Mi Hồng - Bến Tre 140.800 142.300 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 140.800 142.300 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 140.800 142.300 - -
Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 140.800 142.300 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 138.000 141.500 - -
Phú Quý - Hà Nội 138.400 142.000 - -
PNJ - Hà Nội 139.300 142.300 - -
PNJ - Miền Tây 139.300 142.300 - -
PNJ - Tây Nguyên 139.300 142.300 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
PNJ - TP.Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
PNJ - Đà Nẵng 139.300 142.300 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 139.300 142.300 - -
SJC - Bạc Liêu 139.300 142.300 - -
SJC - Biên Hòa 139.300 142.300 - -
SJC - Cà Mau 139.300 142.300 - -
SJC - Hạ Long 139.300 142.300 - -
SJC - Hải Phòng 139.300 142.300 - -
SJC - Huế 139.300 142.300 - -
SJC - Miền Bắc 139.300 142.300 - -
SJC - Miền Tây 139.300 142.300 - -
SJC - Miền Trung 139.300 142.300 - -
SJC - Nha Trang 139.300 142.300 - -
SJC - Quảng Ngãi 139.300 142.300 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
SJC - TP.Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -