Giá vàng 23/10 phục hồi nhẹ khi lợi suất trái phiếu lùi bước

Phản hồi: 1

Chợ giá – Thị trường vàng thế giới ghi nhận nhịp phục hồi nhẹ trong phiên giao dịch ngày thứ Tư, thoát khỏi vùng đáy gần một tuần nhờ sự suy yếu của lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ. Trong bối cảnh cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang (Fed) đang đến gần, giới đầu tư duy trì trạng thái thận trọng và nghiêng về kịch bản ngân hàng trung ương sẽ giữ nguyên lãi suất trong tháng 10 trước khi tung ra đòn thắt chặt vào tháng 12.

gia vang 13 01 2025
Giá vàng 23/10 phục hồi nhẹ khi lợi suất trái phiếu lùi bước

Diễn biến thị trường vàng thế giới 23/10/2026

Khép lại phiên giao dịch ngày thứ Tư, kim loại quý đã tìm lại được sắc xanh sau những nhịp điều chỉnh sâu đầu phiên: Giá vàng giao ngay (Spot Gold) tăng 0,3%, vươn lên mức 4.137,94 USD/ounce, sau khi có thời điểm chạm mức thấp nhất kể từ ngày 15/10. Giá vàng kỳ hạn Mỹ (giao tháng 12) đóng cửa tăng 0,2%, chốt phiên ở mức 4.150 USD/ounce.

Động lực chính giúp vàng lội ngược dòng đến từ thị trường nợ của Mỹ. Lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm đã ghi nhận phiên sụt giảm thứ hai liên tiếp. Sự hạ nhiệt của lợi suất giúp làm giảm chi phí cơ hội của việc nắm giữ một tài sản không sinh lời như vàng, qua đó kích hoạt dòng tiền mua vào ở vùng giá thấp.

Kỳ vọng lãi suất dời sang tháng 12

Toàn bộ sự chú ý của giới đầu tư hiện đang dồn vào cuộc họp chính sách của Fed diễn ra vào ngày 27-28/10 tới, cùng với báo cáo Chỉ số Giá Chi tiêu Tiêu dùng Cá nhân (PCE) của Mỹ được công bố vào tuần sau để tìm kiếm manh mối về lộ trình lãi suất.

Ông Peter Grant, Phó Chủ tịch kiêm chiến lược gia kim loại cấp cao tại Zaner Metals, nhận định: “Tôi cho rằng thị trường hiện đang kỳ vọng sẽ có một đợt tăng lãi suất 25 điểm cơ bản trong năm nay, nhưng nhiều khả năng phải đến tháng 12. Xác suất cho một đợt thắt chặt ngay trong tháng 10 đã sụt giảm rất đáng kể. Giá vàng dự kiến sẽ đi ngang trong biên độ hẹp ở thời điểm hiện tại, nhưng rủi ro cốt lõi vẫn nghiêng về xu hướng giảm.”

Góc nhìn này hoàn toàn trùng khớp với dữ liệu từ công cụ CME FedWatch, khi giới giao dịch hiện định giá tới 88% khả năng Fed sẽ nâng lãi suất vào tháng 12. Một cuộc khảo sát mới đây của Reuters cũng cho thấy gần như tất cả các chuyên gia kinh tế đều dự báo Fed sẽ kiên nhẫn giữ nguyên lãi suất trong tháng này, bất chấp tình trạng lạm phát dai dẳng vốn thường đòi hỏi các hành động quyết liệt hơn.

Vàng bước vào giai đoạn tích lũy, các kim loại khác chìm trong sắc đỏ

Đánh giá về bức tranh kỹ thuật của vàng, chuyên gia phân tích Giovanni Staunovo từ UBS cho biết: “Tôi vẫn tin rằng trong ngắn hạn, vàng đang ở chế độ tích lũy. Mỗi khi giá lùi xuống dưới ngưỡng 4.100 USD, đó là vùng tạo đáy vì lực cầu bắt đáy sẽ lập tức xuất hiện. Tuy nhiên, đà tăng cũng bị giới hạn chừng nào cuộc xung đột tại Trung Đông vẫn còn là một chủ đề nóng.”

Trái ngược với sự phục hồi của vàng, sắc đỏ lại bao trùm lên nhóm kim loại quý công nghiệp trong phiên thứ Tư: Giá bạc giao ngay giảm 0,4%, lùi về mức 57,73 USD/ounce. Bạch kim (Platinum) sụt giảm 0,9%, giao dịch quanh mức 1.633,65 USD/ounce. Palladium mất 0,9% giá trị, đóng cửa tại mức 1.092,75 USD/ounce.

Trên thị trường năng lượng, giá dầu thô ghi nhận diễn biến đi ngang khi giới đầu tư cân bằng giữa hy vọng về tiến triển trong các cuộc đàm phán Nga – Ukraine với đà sụt giảm của tồn kho dầu Mỹ và sự bế tắc trong đối thoại Mỹ – Iran.

Diễn biến giá vàng trong nước ngày 22/10/2026

Hiện giá vàng trong nước ngày 22/10/2026 niêm yết như sau:

Sản phẩm Hôm nay (22-10-2026) Hôm qua (21-10-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 139.300 142.300 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 139.300 142.300 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 139.300 142.300 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 138.100 142.300 - -
DOJI - Hà Nội 139.300 142.300 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
DOJI - TP.Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
DOJI - Đà Nẵng 139.300 142.300 - -
Mi Hồng - Bến Tre 140.800 142.300 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 140.800 142.300 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 140.800 142.300 - -
Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 140.800 142.300 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 138.000 141.500 - -
Phú Quý - Hà Nội 138.700 142.300 - -
PNJ - Hà Nội 139.300 142.300 - -
PNJ - Miền Tây 139.300 142.300 - -
PNJ - Tây Nguyên 139.300 142.300 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
PNJ - TP.Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
PNJ - Đà Nẵng 139.300 142.300 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 139.300 142.300 - -
SJC - Bạc Liêu 139.300 142.300 - -
SJC - Biên Hòa 139.300 142.300 - -
SJC - Cà Mau 139.300 142.300 - -
SJC - Hạ Long 139.300 142.300 - -
SJC - Hải Phòng 139.300 142.300 - -
SJC - Huế 139.300 142.300 - -
SJC - Miền Bắc 139.300 142.300 - -
SJC - Miền Tây 139.300 142.300 - -
SJC - Miền Trung 139.300 142.300 - -
SJC - Nha Trang 139.300 142.300 - -
SJC - Quảng Ngãi 139.300 142.300 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
SJC - TP.Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -