Giá vàng 13/12 đạt mức cao nhất 7 tuần, giá bạc lao dốc 3%

Phản hồi: 1

Chợ giá – Giá vàng thế giới duy trì xu hướng đi lên, chạm mức cao nhất trong vòng 7 tuần nhờ môi trường lãi suất thấp và triển vọng chính sách tiền tệ nới lỏng. Trong khi đó, giá bạc quay đầu giảm mạnh trong phiên cuối tuần khi nhà đầu tư đẩy mạnh chốt lời sau nhịp tăng nóng.

gia vang 28 09 2024
Giá vàng 13/12 đạt mức cao nhất 7 tuần, giá bạc lao dốc 3%

Giá vàng duy trì đà tăng, chạm đỉnh cao nhất kể từ tháng 10

Giá vàng giao ngay tăng 0,3%, lên 4.293,43 USD/ounce, sau khi trong phiên đã chạm mức cao nhất kể từ ngày 21/10. Hợp đồng vàng tương lai của Mỹ cũng tăng 0,4%, đóng cửa tại 4.328,3 USD/ounce.

Động lực chính hỗ trợ giá vàng đến từ việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vừa thực hiện lần cắt giảm lãi suất thứ ba trong năm, dù đồng thời phát đi tín hiệu thận trọng hơn về các đợt nới lỏng tiếp theo.

Trong bối cảnh lãi suất thấp, vàng – tài sản không sinh lợi suất – trở nên hấp dẫn hơn, đặc biệt khi nhà đầu tư tìm kiếm kênh trú ẩn an toàn trước những bất ổn kinh tế và địa chính trị.

Ông Bart Melek, Giám đốc chiến lược hàng hóa toàn cầu tại TD Securities, cho biết dự báo giá vàng trung bình năm 2026 có thể đạt khoảng 4.213 USD/ounce, phản ánh triển vọng tích cực trong trung và dài hạn.

Giá bạc lao dốc gần 3% sau khi lập đỉnh lịch sử

Trái ngược với bạc, trong phiên giao dịch ngày thứ Sáu, giá bạc giao ngay giảm gần 3%, xuống còn khoảng 61,7 USD/ounce vào lúc 01:46 chiều theo giờ Mỹ, sau khi trước đó vọt lên mức cao kỷ lục 64,64 USD/ounce.

Đà điều chỉnh này chủ yếu đến từ hoạt động chốt lời của giới đầu tư, khi giá bạc đã tăng quá nhanh trong thời gian ngắn. Tính chung cả tuần, bạc vẫn tăng gần 5%, còn tính từ đầu năm đến nay, kim loại này đã tăng hơn 112%.

Theo các chuyên gia, đà tăng mạnh của bạc được hỗ trợ bởi nguồn cung thắt chặt, nhu cầu công nghiệp bền vững, đặc biệt từ các lĩnh vực năng lượng tái tạo, công nghệ cao, cùng việc bạc được đưa vào danh sách khoáng sản chiến lược của Mỹ.

Tuy nhiên, CMZ cảnh báo rằng mức tăng hiện tại đã trở nên “quá nóng”, buộc nhà đầu tư cần thận trọng hơn trong ngắn hạn, dù triển vọng dài hạn của bạc vẫn được đánh giá tích cực.

Thị trường chờ dữ liệu việc làm Mỹ, Fed tiếp tục là tâm điểm

Hiện tại, thị trường đang kỳ vọng hai đợt cắt giảm lãi suất trong năm tới, đồng thời dõi theo báo cáo việc làm phi nông nghiệp của Mỹ sẽ công bố vào tuần tới – yếu tố có thể ảnh hưởng trực tiếp đến định hướng chính sách của Fed và xu hướng giá vàng.

Trong khi đó, đồng USD giữ ổn định sau chuỗi phiên giảm trước đó. Đồng bạc xanh mạnh hơn phần nào gây áp lực lên kim loại quý, do khiến vàng và bạc trở nên đắt đỏ hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác.

Diễn biến thị trường vàng trong nước 13/12/2025

Hiện giá vàng trong nước ngày 13/12/2025 niêm yết như sau:

Sản phẩm Hôm nay (22-10-2026) Hôm qua (21-10-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 139.300 142.300 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 139.300 142.300 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 139.300 142.300 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 138.100 142.300 - -
DOJI - Hà Nội 139.300 142.300 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
DOJI - TP.Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
DOJI - Đà Nẵng 139.300 142.300 - -
Mi Hồng - Bến Tre 140.800 142.300 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 140.800 142.300 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 140.800 142.300 - -
Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 140.800 142.300 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 138.000 141.500 - -
Phú Quý - Hà Nội 138.400 142.000 - -
PNJ - Hà Nội 139.300 142.300 - -
PNJ - Miền Tây 139.300 142.300 - -
PNJ - Tây Nguyên 139.300 142.300 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
PNJ - TP.Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
PNJ - Đà Nẵng 139.300 142.300 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 139.300 142.300 - -
SJC - Bạc Liêu 139.300 142.300 - -
SJC - Biên Hòa 139.300 142.300 - -
SJC - Cà Mau 139.300 142.300 - -
SJC - Hạ Long 139.300 142.300 - -
SJC - Hải Phòng 139.300 142.300 - -
SJC - Huế 139.300 142.300 - -
SJC - Miền Bắc 139.300 142.300 - -
SJC - Miền Tây 139.300 142.300 - -
SJC - Miền Trung 139.300 142.300 - -
SJC - Nha Trang 139.300 142.300 - -
SJC - Quảng Ngãi 139.300 142.300 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
SJC - TP.Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -