Chợ giá – Trong phiên giao dịch ngày thứ Ba (5/8), giá vàng thế giới tiếp tục duy trì đà tăng phiên thứ ba liên tiếp khi các số liệu kinh tế Mỹ mới công bố làm gia tăng kỳ vọng về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ sớm hạ lãi suất trong năm nay.

Diễn biến thị trường vàng thế giới 05/08/2025
Cụ thể, giá vàng giao ngay (spot gold) đã tăng 0,3% lên 3.372,15 USD/ounce, mức cao nhất kể từ ngày 24/7. Trong khi đó, giá vàng tương lai của Mỹ chốt phiên ở mức 3.426,4 USD/ounce, tăng 0,8%.
Dữ liệu việc làm yếu làm tăng khả năng Fed “xoay trục” chính sách
Chuyên gia phân tích Daniel Pavilonis từ RJO Futures nhận định: “Khả năng Fed sẽ cắt giảm lãi suất vào tháng 9 ngày càng rõ ràng và có thể sẽ có thêm một đợt cắt giảm nữa vào tháng 12. Kết hợp với áp lực lạm phát hiện tại, điều này rất có lợi cho vàng.”
Tuần trước, báo cáo cho thấy tăng trưởng việc làm tại Mỹ yếu hơn dự kiến trong tháng 7. Đồng thời, số liệu việc làm phi nông nghiệp trong hai tháng trước đó bị điều chỉnh giảm mạnh tới 258.000 việc làm, phản ánh sự suy yếu rõ rệt của thị trường lao động.
Lạm phát và thuế quan tiếp tục hỗ trợ giá vàng
Ngoài ra, chỉ số PCE – thước đo lạm phát ưa thích của Fed – đã tăng 0,3% trong tháng 6, cao hơn mức điều chỉnh 0,2% của tháng 5, cho thấy lạm phát đang dần nóng lên trong bối cảnh các mức thuế quan mới bắt đầu đẩy giá hàng hóa.
Theo công cụ CME FedWatch, khả năng Fed sẽ cắt giảm lãi suất vào tháng 9 đã tăng vọt lên 87,8%, so với chỉ 63% cách đây một tuần.
Trong môi trường lãi suất thấp, vàng thường được hưởng lợi do không phải trả lãi suất nắm giữ và cũng là hàng rào phòng ngừa lạm phát hiệu quả.
Động thái thuế quan của Mỹ càng củng cố vai trò trú ẩn của vàng
Các mức thuế cao mà Tổng thống Mỹ Donald Trump vừa áp đặt lên nhiều quốc gia – bao gồm Canada (35%), Brazil (50%), Ấn Độ (25%), Đài Loan (20%) và Thụy Sĩ (39%) – được cho là sẽ không bị gỡ bỏ sớm trong các cuộc đàm phán thương mại tiếp theo, theo đại diện thương mại Jamieson Greer.
Đây là một yếu tố khiến thị trường thêm bất ổn và thúc đẩy dòng tiền đổ vào các tài sản an toàn như vàng.
Giá bạc, bạch kim và palladium biến động trái chiều
Ngoài vàng, thị trường kim loại quý cũng ghi nhận nhiều biến động:
- Giá bạc giao ngay tăng 0,9% lên 37,35 USD/ounce
- Giá bạch kim tăng 1,3% lên 1.332,20 USD/ounce
- Giá palladium giảm 1,6% còn 1.188,90 USD/ounce sau khi chạm đáy 3 tuần
Dù giảm trong phiên, chuyên gia Pavilonis cho rằng palladium vẫn còn dư địa tăng giá, với mức hỗ trợ ở 1.180 USD và có thể bứt phá nếu vượt 1.230 USD/ounce.
-
Diễn biến thị trường vàng trong nước 05/08/2025
Hiện giá vàng trong nước ngày 05/08/2025 niêm yết như sau:
Sản phẩm Hôm nay (05-09-2026) Hôm qua (04-09-2026) Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 145.400 148.400 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 145.400 148.400 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 145.400 148.400 - - Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 145.400 148.400 - - DOJI - Hà Nội 145.400 148.400 - - DOJI - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - DOJI - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - DOJI - Đà Nẵng 145.400 148.400 - - Mi Hồng - Bến Tre 146.000 147.500 - - Mi Hồng - Tiền Giang 146.000 147.500 - - Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - - Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - - Ngọc Thẩm - Cần Thơ 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Long Xuyên 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Miền Tây 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Sa Đéc 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Tân An 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Trà Vinh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 143.500 147.000 - - Phú Quý - Hà Nội 145.400 148.400 - - PNJ - Hà Nội 145.400 148.400 - - PNJ - Miền Tây 145.400 148.400 - - PNJ - Tây Nguyên 145.400 148.400 - - PNJ - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - PNJ - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - PNJ - Đà Nẵng 145.400 148.400 - - PNJ - Đông Nam Bộ 145.400 148.400 - - SJC - Bạc Liêu 145.400 148.400 - - SJC - Biên Hòa 145.400 148.400 - - SJC - Cà Mau 145.400 148.400 - - SJC - Hạ Long 145.400 148.400 - - SJC - Hải Phòng 145.400 148.400 - - SJC - Huế 145.400 148.400 - - SJC - Miền Bắc 145.400 148.400 - - SJC - Miền Tây 145.400 148.400 - - SJC - Miền Trung 145.400 148.400 - - SJC - Nha Trang 145.400 148.400 - - SJC - Quảng Ngãi 145.400 148.400 - - SJC - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - SJC - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -















