Giá vàng 18/11 tăng 1% khi đà tăng của đồng USD chững lại

Phản hồi: 1

Chợ giá – Giá vàng thế giới bất ngờ leo thang trong phiên giao dịch đầu tuần, nhờ đà tăng của đồng USD tạm thời chững lại. Các nhà đầu tư hiện đang chờ đợi phát biểu từ các quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) để có thêm manh mối về chính sách lãi suất sắp tới.

Diễn biến thị trường vàng thế giới 18/11/2024

gia vang the gioi ngay 28 06 2024
Giá vàng 18/11 tăng 1% khi đà tăng của đồng USD chững lại

Cập nhật vào sáng 18/11, giá vàng giao ngay tăng 1% lên mức 2.587,49 USD/ounce, sau khi trải qua tuần giảm mạnh nhất trong hơn ba năm vào thứ Sáu trước đó. Giá vàng tương lai tại Mỹ cũng nhích lên 0,9%, đạt 2.592,00 USD/ounce.

Đồng USD hầu như đi ngang sau khi tăng 1,6% vào tuần trước. Khi đồng USD suy yếu, vàng trở nên ít đắt đỏ hơn đối với người mua sử dụng các loại tiền tệ khác.

Động lực khiến vàng tăng giá

Theo chiến lược gia thị trường Yeap Jun Rong của IG, “Giá vàng đang phục hồi nhẹ sau đợt bán tháo mạnh gần đây và có thể tiếp tục tăng nhẹ khi đồng USD có xu hướng giảm.” Tuy nhiên, ông cũng cảnh báo rằng những phát biểu ít mang tính hỗ trợ từ các nhà hoạch định chính sách của Mỹ vào tháng 12 có thể là một trở ngại cho đà tăng của vàng.

Fed dự kiến sẽ giữ nguyên lãi suất vào tháng 1, và điều này chưa được thị trường định giá đầy đủ. Vì vậy, bất kỳ thay đổi nào trong kỳ vọng của thị trường đều có thể ảnh hưởng đến giá vàng.

Dữ liệu kinh tế và chính sách lãi suất

Trong tuần này, ít nhất bảy quan chức Fed sẽ có các bài phát biểu. Các dữ liệu kinh tế mạnh mẽ và lạm phát tại Mỹ tiếp tục làm nóng các cuộc thảo luận trong Fed về tốc độ và phạm vi cắt giảm lãi suất. Tuần trước, kỳ vọng về việc giảm lãi suất trong tháng 12 đã bị giảm xuống đáng kể.

Dữ liệu công bố vào thứ Sáu cho thấy doanh số bán lẻ tại Mỹ tăng cao hơn một chút so với dự đoán trong tháng 10, nhấn mạnh sức bền của nền kinh tế Mỹ. Lãi suất cao thường làm giảm sức hấp dẫn của vàng vì vàng không mang lại lợi suất.

Tác động địa chính trị

Các nhà đầu tư cũng đang theo dõi những tin tức địa chính trị. Chính quyền Tổng thống Joe Biden đã cho phép Ukraine sử dụng vũ khí do Mỹ sản xuất để tấn công sâu vào lãnh thổ Nga, đánh dấu sự thay đổi đáng kể trong chính sách của Washington liên quan đến xung đột Ukraine-Nga.

Triển vọng thị trường vàng

Với sự điều chỉnh trong kỳ vọng lãi suất và tác động từ các sự kiện địa chính trị, giá vàng có thể tiếp tục dao động trong thời gian tới. Tuy nhiên, các yếu tố như chính sách của Fed và diễn biến của nền kinh tế toàn cầu sẽ vẫn là những nhân tố quyết định chính đến xu hướng dài hạn của kim loại quý này.

Diễn biến thị trường vàng trong nước 18/11/2024

Hiện giá vàng trong nước ngày 18/11/2024 niêm yết như sau:

Sản phẩm Hôm nay (23-10-2026) Hôm qua (22-10-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 139.300 142.300 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 139.300 142.300 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 139.300 142.300 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 138.100 142.300 - -
DOJI - Hà Nội 139.300 142.300 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
DOJI - TP.Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
DOJI - Đà Nẵng 139.300 142.300 - -
Mi Hồng - Bến Tre 140.800 142.300 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 140.800 142.300 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 140.800 142.300 - -
Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 140.800 142.300 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 138.000 141.500 - -
Phú Quý - Hà Nội 138.400 142.000 - -
PNJ - Hà Nội 139.300 142.300 - -
PNJ - Miền Tây 139.300 142.300 - -
PNJ - Tây Nguyên 139.300 142.300 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
PNJ - TP.Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
PNJ - Đà Nẵng 139.300 142.300 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 139.300 142.300 - -
SJC - Bạc Liêu 139.300 142.300 - -
SJC - Biên Hòa 139.300 142.300 - -
SJC - Cà Mau 139.300 142.300 - -
SJC - Hạ Long 139.300 142.300 - -
SJC - Hải Phòng 139.300 142.300 - -
SJC - Huế 139.300 142.300 - -
SJC - Miền Bắc 139.300 142.300 - -
SJC - Miền Tây 139.300 142.300 - -
SJC - Miền Trung 139.300 142.300 - -
SJC - Nha Trang 139.300 142.300 - -
SJC - Quảng Ngãi 139.300 142.300 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
SJC - TP.Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -