Đồng yên suy yếu đang đẩy nhân tài châu Á rời xa Nhật Bản

Phản hồi: 1

Với tỷ giá đồng yên Nhật hiện tại khoảng 157 yên so với đô la Mỹ, sự mất giá nhanh chóng của đồng yên đã gây ra nhiều vấn đề, vượt xa chi phí nhập khẩu đắt đỏ. Điều này không chỉ làm giảm giá trị lương tính theo đô la mà còn làm giảm sức hấp dẫn của Nhật Bản đối với nhân tài nước ngoài.

Ảnh hưởng của đồng yên yếu đến mức lương và thu hút nhân tài

Tại một buổi thuyết trình ở Thượng Hải tháng trước, ông Masato Sampei, chủ tịch công ty hỗ trợ tuyển dụng Asia to Japan, đã phải đối mặt với câu hỏi từ một sinh viên: “Bạn có thể sống với mức thu nhập hàng năm 3 triệu yên (19,100 USD) ở Tokyo không?”

Khi ông Sampei giải thích về chi phí sinh hoạt ở Tokyo và mức lương năm đầu tại một công ty Nhật Bản, các sinh viên trở nên thất vọng. Đây là một sự thay đổi lớn so với khoảng 10 năm trước, khi mức lương tại các công ty Nhật Bản từng được đón nhận với sự hào hứng.

“Sự mất giá gần đây của đồng yên là cú đòn cuối cùng,” ông Sampei cho biết. “Chúng tôi không còn có thể tuyển dụng sinh viên tài năng từ các khu vực ven biển của Trung Quốc, Đài Loan và Hàn Quốc.”

Đồng yên yếu khiến Nhật Bản khó thu hút nhân tài
Đồng yên yếu khiến Nhật Bản khó thu hút nhân tài

Mức lương tại Nhật Bản so với các quốc gia khác

Mức lương tại Nhật Bản từ lâu đã thấp hơn so với các nước phát triển khác. Theo dữ liệu mới nhất từ Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), mức lương trung bình của Nhật Bản tính theo đô la Mỹ xếp thứ 25 trong số 38 quốc gia, đứng sau các nước như Slovenia và Lithuania khi mức lương giảm sút sau khi nền kinh tế bong bóng vỡ.

Với sự mất giá gần đây của đồng yên, mức lương càng trở nên kém hấp dẫn hơn đối với sinh viên nước ngoài. Việc tuyển dụng công nhân có tay nghề cao và các thực tập sinh kỹ thuật hỗ trợ các công ty thiếu nhân lực đang ngày càng trở nên khó khăn.

Làn sóng nhân tài Nhật Bản chuyển ra nước ngoài

Khi sức hấp dẫn của Nhật Bản như một nơi làm việc suy giảm, giới trẻ Nhật Bản tự nhiên hướng ra nước ngoài. Ông Takeshi Fukumoto từ tỉnh Nara đã nhận được visa làm việc kỳ nghỉ vào tháng 11 và chuyển đến Toronto, nơi ông làm việc tại bếp của một nhà hàng.

Ông kiếm được 22 đô la Canada (16 USD) một giờ và trung bình làm việc 40 giờ một tuần. “Dù làm ít giờ, tôi vẫn kiếm được nhiều tiền,” ông nói. “Nếu tính cả tiền tip, thu nhập hàng tháng của tôi sẽ trên 400,000 yên.”

Ông tiết kiệm chi phí sinh hoạt bằng cách tự nấu ăn và đã tiết kiệm được hơn 1 triệu yên. “Khi đồng yên tiếp tục yếu, nhiều người đang cố gắng kiếm tiền ở nước ngoài,” đại diện từ Hiệp hội Người làm việc kỳ nghỉ Nhật Bản cho biết.


Điểm đến hấp dẫn cho lao động Nhật Bản

Điểm đến phổ biến nhất là Úc. Theo chính phủ Úc, 14,398 người Nhật đã được cấp visa làm việc kỳ nghỉ trong năm kết thúc vào tháng 6 năm 2023, con số cao nhất kể từ năm 2006, thời điểm dữ liệu có sẵn sớm nhất.

Mức lương tối thiểu theo giờ quốc gia tại Úc là 23.23 đô la Úc (15.27 USD), và “nhiều người tiết kiệm được từ 1 triệu đến 2 triệu yên mỗi năm bằng cách làm việc tại các nhà hàng, cửa hàng thời trang hoặc nông trại,” một đại diện của hiệp hội làm việc kỳ nghỉ cho biết.

Tỷ giá 1 man (一万 hay 10.000 Yên) chợ đen 29/05/2024

Giá Yên chợ đen hôm nay

Giá 1 Yên chợ đen: VND
Giá Yên trung bình: VND
Giá 1 man (10.000 Yên) : VND
Giá cập nhật lúc 06:28:54 16/07/2024

Bảng giá man hôm nay 29/05/2024 tại hơn 36 ngân hàng Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
vietcombank 155,88 164,99 157,46
abbank 156,06 164,87 156,69
acb 157,11 163,97 157,9
agribank 156,69 164,72 157,32
baovietbank - - 155,86
bidv 156,56 164,72 157,51
cbbank 157,21 - 158
157,82 163,15 158,29
gpbank - - 158,13
hdbank 158,66 162,91 159,16
hlbank 156,7 163,04 158,4
hsbc 156,56 163,21 157,93
indovinabank 157,13 162,95 158,92
kienlongbank 155,3 164,56 157
lienvietpostbank 156,91 167,41 157,91
mbbank 155,7 165,24 157,7
msb 156,67 164,73 156,67
namabank 155,79 162,91 158,79
ncb 156,01 164,28 157,21
ocb 155,26 161,34 156,76
oceanbank - 166,96 154,54
pgbank - 163,96 158,25
publicbank 155 165 157
pvcombank 157,45 164,6 155,87
sacombank 158,62 163,65 159,12
saigonbank 157,08 164,79 158,08
scb 156 163,5 156,9
seabank 155,78 165,28 157,68
shb 156,75 163,25 157,75
techcombank 153,88 164,18 158,03
tpb 154,85 166,25 157,51
uob 155,66 164,03 157,26
vib 157,73 164,38 159,13
vietabank 157,47 162,4 159,17
vietbank 157,82 - 158,29
vietcapitalbank 155,88 165,38 157,46
vietinbank 153,79 163,49 153,94
vpbank 157 164,26 157,5
vrbank 156,62 164,76 157,57
dongabank 155,7 163,8 158,8
Bạn thấy bài viết này thế nào?