Chợ giá – Thị trường vàng thế giới nối dài nhịp điều chỉnh giảm nhẹ trong phiên giao dịch ngày thứ Ba khi giới đầu tư tiếp tục cân nhắc triển vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng thêm lãi suất trong năm nay. Dù khả năng thắt chặt ngay trong cuộc họp tuần tới đã hạ nhiệt đáng kể, áp lực bán vẫn hiện hữu khi thị trường gần như chắc chắn về một đợt tăng lãi suất vào tháng 12, đẩy kim loại quý đối mặt với thử thách bảo vệ ngưỡng hỗ trợ tâm lý quan trọng 4.000 USD/ounce.

Diễn biến thị trường vàng thế giới 21/10/2026
Khép lại phiên giao dịch ngày thứ Ba, sắc đỏ nhẹ tiếp tục bao phủ bảng điện tử của thị trường kim loại quý: Giá vàng giao ngay (Spot Gold) giảm 0,3%, lùi về mức 4.125,90 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn Mỹ (giao tháng 12) đóng cửa giảm 0,4%, chốt phiên ở mức 4.142,60 USD/ounce.
Ông Bob Haberkorn, chiến lược gia thị trường cấp cao tại StoneX, nhận định: “Lạm phát và lãi suất của Fed đang là hai rào cản lớn nhất mà vàng phải đương đầu vào thời điểm hiện tại. Trái phiếu Kho bạc Mỹ lúc này dường như đang được ưa chuộng hơn vàng với tư cách là một tài sản trú ẩn an toàn.”
Chuyên gia này cũng nhấn mạnh về mốc kỹ thuật trọng yếu: “4.000 USD/ounce là một ngưỡng giá lớn cần theo dõi sát sao để xem liệu vàng có thể trụ vững hay không. Diễn biến tại vùng này lúc này phụ thuộc phần lớn vào các thông điệp định hướng chính sách mà Fed sẽ đưa ra.”
Định giá lãi suất tháng 12 đạt 92% và khoảng cách với đỉnh lịch sử
Sau khi nâng lãi suất chuẩn thêm 25 điểm cơ bản trong cuộc họp tháng 9 (đợt tăng đầu tiên trong năm nay), các phát biểu gần đây từ giới chức Fed cho thấy cơ quan này không quá vội vàng thắt chặt thêm ngay lập tức. Điều này đã làm dịu bớt lo ngại về một đợt nâng lãi suất trong cuộc họp chính sách ngày 27 – 28/10 tới.
Tuy nhiên, áp lực dài hạn vẫn chưa hề thuyên giảm. Theo dữ liệu từ công cụ CME FedWatch, giới giao dịch hiện đang định giá tới 92% xác suất Fed sẽ tiến hành nâng lãi suất vào cuộc họp tháng 12. Kỳ vọng này khiến vàng – một tài sản không mang lại lợi suất định kỳ – tiếp tục bị suy giảm sức hấp dẫn trong mắt giới đầu tư.
Tính đến hiện tại, giá vàng thế giới vẫn đang thấp hơn khoảng 26% so với mức đỉnh kỷ lục lịch sử 5.594,82 USD/ounce thiết lập vào tháng 1, và giảm khoảng 22% so với thời điểm cuộc chiến tại Iran bùng nổ – giai đoạn mà nỗi lo lạm phát năng lượng leo thang đã kích hoạt các đợt đặt cược lớn vào chu kỳ thắt chặt tiền tệ toàn cầu.
Hướng về thước đo lạm phát PCE và phân hóa nhóm kim loại quý
Bên cạnh cuộc họp của Fed, tâm điểm thị trường tuần tới sẽ là báo cáo Chỉ số Giá Chi tiêu Tiêu dùng Cá nhân (PCE) của Mỹ. Đây là thước đo lạm phát ưa thích của Fed để đánh giá mức độ dai dẳng của áp lực giá cả, qua đó định hình quyết sách lãi suất cho giai đoạn cuối năm.
Áp lực thắt chặt chính sách còn lan rộng ra phạm vi quốc tế khi Thống đốc Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) Kazuo Ueda hôm thứ Ba tuyên bố lạm phát cơ bản tại nước này đã “rất gần” với mục tiêu 2%, phát đi tín hiệu về khả năng BOJ sẽ tiếp tục tăng lãi suất trong thời gian tới.
Trên thị trường kim loại quý mở rộng, diễn biến ghi nhận sự phân hóa rõ nét giữa các mặt hàng: Giá bạc giao ngay lội ngược dòng tăng 1,4%, đạt mốc 57,86 USD/ounce. Bạch kim (Platinum) nhích tăng 1%, giao dịch quanh mức 1.656,85 USD/ounce. Palladium đi ngược xu hướng khi sụt giảm 1,3%, chốt phiên tại 1.105,50 USD/ounce.
Diễn biến giá vàng trong nước ngày 21/10/2026
Hiện giá vàng trong nước ngày 21/10/2026 niêm yết như sau:
| Sản phẩm | Hôm nay (22-10-2026) | Hôm qua (21-10-2026) | ||
|---|---|---|---|---|
| Giá mua | Giá bán | Giá mua | Giá bán | |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh | 139.300 | 142.300 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội | 139.300 | 142.300 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương | 139.300 | 142.300 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội | 138.100 | 142.300 | - | - |
| DOJI - Hà Nội | 139.300 | 142.300 | - | - |
| DOJI - TP. Hồ Chí Minh | 139.300 | 142.300 | - | - |
| DOJI - TP.Hồ Chí Minh | 139.300 | 142.300 | - | - |
| DOJI - Đà Nẵng | 139.300 | 142.300 | - | - |
| Mi Hồng - Bến Tre | 140.800 | 142.300 | - | - |
| Mi Hồng - Tiền Giang | 140.800 | 142.300 | - | - |
| Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh | 140.800 | 142.300 | - | - |
| Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh | 140.800 | 142.300 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Cần Thơ | 138.000 | 141.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Long Xuyên | 138.000 | 141.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Miền Tây | 138.000 | 141.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Mỹ Tho | 138.000 | 141.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Sa Đéc | 138.000 | 141.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Tân An | 138.000 | 141.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh | 138.000 | 141.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh | 138.000 | 141.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Trà Vinh | 138.000 | 141.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Vĩnh Long | 138.000 | 141.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ | 138.000 | 141.500 | - | - |
| Phú Quý - Hà Nội | 138.700 | 142.300 | - | - |
| PNJ - Hà Nội | 139.300 | 142.300 | - | - |
| PNJ - Miền Tây | 139.300 | 142.300 | - | - |
| PNJ - Tây Nguyên | 139.300 | 142.300 | - | - |
| PNJ - TP. Hồ Chí Minh | 139.300 | 142.300 | - | - |
| PNJ - TP.Hồ Chí Minh | 139.300 | 142.300 | - | - |
| PNJ - Đà Nẵng | 139.300 | 142.300 | - | - |
| PNJ - Đông Nam Bộ | 139.300 | 142.300 | - | - |
| SJC - Bạc Liêu | 139.300 | 142.300 | - | - |
| SJC - Biên Hòa | 139.300 | 142.300 | - | - |
| SJC - Cà Mau | 139.300 | 142.300 | - | - |
| SJC - Hạ Long | 139.300 | 142.300 | - | - |
| SJC - Hải Phòng | 139.300 | 142.300 | - | - |
| SJC - Huế | 139.300 | 142.300 | - | - |
| SJC - Miền Bắc | 139.300 | 142.300 | - | - |
| SJC - Miền Tây | 139.300 | 142.300 | - | - |
| SJC - Miền Trung | 139.300 | 142.300 | - | - |
| SJC - Nha Trang | 139.300 | 142.300 | - | - |
| SJC - Quảng Ngãi | 139.300 | 142.300 | - | - |
| SJC - TP. Hồ Chí Minh | 139.300 | 142.300 | - | - |
| SJC - TP.Hồ Chí Minh | 139.300 | 142.300 | - | - |















