Chợ giá – Giá vàng thế giới quay đầu giảm gần 1% trong phiên giao dịch ngày thứ Sáu, rời khỏi mức đỉnh kỷ lục vừa thiết lập, sau khi Chủ tịch Fed chi nhánh Dallas – bà Lorie Logan – kêu gọi thận trọng trong việc cắt giảm lãi suất tiếp theo. Tuy nhiên, triển vọng dài hạn của vàng vẫn được đánh giá tích cực nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn trong bối cảnh kinh tế và địa chính trị nhiều bất ổn.

Giá vàng thế giới điều chỉnh sau đỉnh cao
Theo dữ liệu, giá vàng giao ngay giảm 0,5% xuống 3.845,78 USD/ounce. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 trên sàn COMEX chốt phiên thấp hơn 0,8%, ở mức 3.868,1 USD/ounce.
Fed kêu gọi thận trọng với chính sách lãi suất
Bà Lorie Logan cho rằng việc Fed cắt giảm lãi suất vào tháng trước là động thái hợp lý để phòng ngừa nguy cơ suy yếu mạnh của thị trường lao động. Tuy nhiên, bà nhấn mạnh ngân hàng trung ương cần “thận trọng” trước khi tiếp tục hạ lãi suất.
Chuyên gia Bob Haberkorn từ RJO Futures nhận định: “Giá vàng đi xuống sau phát biểu này. Dù chỉ một thành viên Fed khó có thể quyết định định hướng chung, nhưng nó khiến thị trường thận trọng hơn về mức độ mạnh tay của Fed trong cuộc họp tới”.
Thị trường vẫn kỳ vọng Fed cắt giảm lãi suất
Bất chấp quan điểm thận trọng từ bà Logan, giới giao dịch vẫn đặt cược tới 99% khả năng Fed sẽ tiếp tục giảm lãi suất trong tháng này. Theo StoneX, căng thẳng thương mại, thuế quan và những điểm nóng địa chính trị chưa có dấu hiệu hạ nhiệt tiếp tục tạo môi trường thuận lợi cho nhu cầu trú ẩn an toàn như vàng.
Triển vọng dài hạn của vàng
Ngân hàng Goldman Sachs vẫn coi vàng là loại hàng hóa được khuyến nghị nắm giữ mạnh mẽ nhất. Trong báo cáo mới nhất, Goldman cho biết rủi ro tăng giá vàng đã gia tăng so với dự báo trước đó, với mức giá mục tiêu 4.000 USD/ounce vào giữa năm 2026 và 4.300 USD/ounce vào cuối năm 2026.
Diễn biến các kim loại quý khác
Cùng phiên, giá bạc giao ngay giảm 1,4% xuống 46,67 USD/ounce. Bạch kim giữ ổn định ở mức 1.558,55 USD/ounce, trong khi palađi giảm 1% xuống 1.231,94 USD/ounce.
-
Diễn biến thị trường vàng trong nước 03/10/2025
Hiện giá vàng trong nước ngày 03/10/2025 niêm yết như sau:
Sản phẩm Hôm nay (22-10-2026) Hôm qua (21-10-2026) Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 139.300 142.300 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 139.300 142.300 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 139.300 142.300 - - Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 138.100 142.300 - - DOJI - Hà Nội 139.300 142.300 - - DOJI - TP. Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - - DOJI - TP.Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - - DOJI - Đà Nẵng 139.300 142.300 - - Mi Hồng - Bến Tre 140.800 142.300 - - Mi Hồng - Tiền Giang 140.800 142.300 - - Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 140.800 142.300 - - Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 140.800 142.300 - - Ngọc Thẩm - Cần Thơ 138.000 141.500 - - Ngọc Thẩm - Long Xuyên 138.000 141.500 - - Ngọc Thẩm - Miền Tây 138.000 141.500 - - Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 138.000 141.500 - - Ngọc Thẩm - Sa Đéc 138.000 141.500 - - Ngọc Thẩm - Tân An 138.000 141.500 - - Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 138.000 141.500 - - Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 138.000 141.500 - - Ngọc Thẩm - Trà Vinh 138.000 141.500 - - Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 138.000 141.500 - - Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 138.000 141.500 - - Phú Quý - Hà Nội 138.400 142.000 - - PNJ - Hà Nội 139.300 142.300 - - PNJ - Miền Tây 139.300 142.300 - - PNJ - Tây Nguyên 139.300 142.300 - - PNJ - TP. Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - - PNJ - TP.Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - - PNJ - Đà Nẵng 139.300 142.300 - - PNJ - Đông Nam Bộ 139.300 142.300 - - SJC - Bạc Liêu 139.300 142.300 - - SJC - Biên Hòa 139.300 142.300 - - SJC - Cà Mau 139.300 142.300 - - SJC - Hạ Long 139.300 142.300 - - SJC - Hải Phòng 139.300 142.300 - - SJC - Huế 139.300 142.300 - - SJC - Miền Bắc 139.300 142.300 - - SJC - Miền Tây 139.300 142.300 - - SJC - Miền Trung 139.300 142.300 - - SJC - Nha Trang 139.300 142.300 - - SJC - Quảng Ngãi 139.300 142.300 - - SJC - TP. Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - - SJC - TP.Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
















