Tỷ giá Yên Nhật 19/08 đi ngang do nhu cầu trú ẩn suy giảm

Comment: 1

Theo khảo sát của Chợ Giá, tỷ giá Yên Nhật gần như đi ngang (dao động trong biên độ hẹp) từ đầu tháng 80 đến nay, trong bối cảnh  thị trường xuất hiện nhiều tín hiệu trái chiều.

Hôm nay 19/08/2025, 1 Yên Nhật (JPY) ước tính quy đổi được 177,93 đồng tiền Việt (VND). Đồng Yên Nhật giữ phong độ ổn định trong tháng này. 

ty gia yen nhat 19 8 2025
Biểu đồ: Tỷ giá JPY/VND dao động trong biên độ hẹp từ đầu tháng 08/2025 đến nay

Giới đầu tư ngày càng tin rằng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) sẽ kiên định với lộ trình bình thường hóa chính sách và nâng lãi suất trước cuối năm. Trong khi BoJ phát tín hiệu cứng rắn, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) lại được kỳ vọng sẽ bắt đầu chu kỳ cắt giảm lãi suất vào tháng 9. Sự đối lập chính sách này khiến đà tăng của Đô la Mỹ (USD) bị hạn chế, đồng thời củng cố lợi thế cho đồng Yên với lợi suất thấp.Tâm lý thận trọng của thị trường cũng đang hỗ trợ cho đồng Yên Nhật. 

Tuy vậy, kỳ vọng về một thỏa thuận sớm nhằm chấm dứt xung đột Nga – Ukraine lại làm suy yếu nhu cầu đối với tài sản trú ẩn an toàn, trở thành lực cản đối với JPY. Nhà đầu tư hiện chờ loạt dữ liệu PMI sơ bộ công bố thứ Năm để có thêm cái nhìn về sức khỏe kinh tế toàn cầu, cùng với biên bản cuộc họp FOMC vào thứ Tư và bài phát biểu của Chủ tịch Fed Jerome Powell tại Hội nghị Jackson Hole – những yếu tố có thể định hướng xu hướng lãi suất sắp tới và tác động mạnh đến JPY cũng như cặp tỷ giá USD/JPY

Áp lực đối với Yên Nhật: BoJ cứng rắn nhưng nhu cầu trú ẩn giảm

Cuối tháng 7, BoJ đã nâng dự báo lạm phát và nhấn mạnh sẵn sàng tiếp tục tăng lãi suất nếu tăng trưởng và lạm phát diễn biến đúng kỳ vọng. Dữ liệu tuần trước cũng cho thấy kinh tế Nhật tăng trưởng vượt dự báo trong quý II bất chấp ảnh hưởng từ thuế quan Mỹ, mở đường cho khả năng BoJ nâng lãi suất ngay trong năm nay.

ty gia yen nhat 25 02 2025
Tỷ giá Yên Nhật 19/08 đi ngang do nhu cầu trú ẩn suy giảm

Ngược lại, Fed đang được dự báo sẽ hạ lãi suất. Theo công cụ FedWatch của CME Group, có tới 85% khả năng Fed sẽ cắt giảm chi phí vay trong tháng 9, và thêm hai lần giảm lãi suất 25 điểm cơ bản trong năm 2025. Điều này tạo ra khác biệt lớn so với quan điểm “diều hâu” của BoJ.

Về địa chính trị, Tổng thống Mỹ Donald Trump ngày 18/8 cho biết ông đang chuẩn bị cho một cuộc gặp trực tiếp giữa Tổng thống Nga Vladimir Putin và Tổng thống Ukraine Volodymyr Zelensky, sau khi tổ chức hội nghị với Zelensky và các lãnh đạo châu Âu. Thông tin này làm gia tăng hy vọng về một thỏa thuận hòa bình sớm, qua đó làm giảm nhu cầu với tài sản trú ẩn như đồng Yên.

Tại Nhật, việc đảng Dân chủ Tự do (LDP) cầm quyền để mất ghế tại Thượng viện hồi tháng 7 cũng làm dấy lên lo ngại về tác động tiêu cực của thuế quan Mỹ đối với kinh tế nội địa, qua đó có thể khiến BoJ thận trọng hơn trong việc nâng lãi suất. Đây là yếu tố khiến giới đầu tư vẫn dè dặt đặt cược vào đà tăng của đồng Yên.


Thị trường chờ đợi dữ liệu Mỹ và tín hiệu từ Fed

Trong tuần này, tâm điểm của thị trường vẫn là biên bản cuộc họp FOMC và phát biểu của ông Powell tại Jackson Hole. Ngoài ra, loạt PMI toàn cầu sơ bộ công bố ngày thứ Năm được dự báo sẽ gia tăng biến động trên thị trường.

Tổng kết lại, đồng Yên Nhật đang đi ngang trong bối cảnh có nhiều yếu tố vĩ mô phức tạp và trái chiều đang cùng ảnh hưởng đến đồng tiền này. Xu hướng tương lai của Yên Nhật vẫn còn nhiều bất ngờ khó đoán

Tỷ giá 1 man (一万 hay 10.000 Yên) chợ đen 19/08/2025

Giá Yên chợ đen hôm nay

Giá 1 Yên chợ đen: VND
Giá Yên trung bình: VND
Giá 1 man (10.000 Yên) : VND
Giá cập nhật lúc 04:09:56 02/07/2026

Bảng giá man hôm nay 19/08/2025 tại hơn 36 ngân hàng Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
vietcombank 156,12 166,03 157,69
abbank 155,3 169,25 155,92
acb 158,33 165,75 159,13
agribank 157,71 166,12 158,34
baovietbank - - 156,8
bidv 157,36 167,03 157,64
157,81 165,93 158,28
gpbank - - 159,24
hdbank 158,83 165,16 159,13
hlbank 157,43 164,62 159,43
hsbc 157,75 165 158,59
indovinabank 157,97 165,84 159,77
kienlongbank 157,75 164,75 158,75
lienvietpostbank 156,87 168,94 158,87
mbbank 156,66 166,67 157,66
- - 158,8
msb 157,51 165,82 157,51
namabank 156,02 164,27 159,02
ncb 160,21 169,06 161,41
ocb 158,75 164,81 160,25
pgbank - - 159,02
publicbank 156 167 157
pvcombank 156,07 166,08 157,64
sacombank 158,11 169,16 158,61
saigonbank 158,16 166,91 159,06
scb 160 169,4 161,1
seabank 156,75 166,83 158,35
shb 157,13 166,33 158,13
techcombank 154,96 165,21 159,11
tpb 156,02 167,45 157,74
uob 156,57 165,16 158,18
156,53 - 158,11
vib 157,51 166,24 157,71
vietabank 158,34 164,92 160,04
vietbank 155,02 - 159,16
vietcapitalbank 158,32 168,37 159,91
vietinbank 156,72 166,72 157,72
vpbank 157,03 166,28 158,03
vrbank 157,28 166,96 157,56