Chợ giá – Thị trường kim loại quý tiếp tục bứt phá trong phiên giao dịch ngày Thứ Ba (11/08), đánh dấu phiên tăng giá thứ ba liên tiếp. Giá vàng thế giới đã chính thức vọt lên mức cao nhất trong hơn hai tháng qua, được thúc đẩy bởi động lượng kỹ thuật mạnh mẽ và tâm lý “sợ bỏ lỡ cơ hội” (FOMO) của giới đầu tư. Lúc này, mọi sự chú ý đang dồn về các báo cáo lạm phát sắp tới của Mỹ nhằm giải mã lộ trình lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang (Fed).

Diễn biến thị trường vàng thế giới 11/08/2026
Cập nhật vào sáng 11/08, lực cầu mua vào quyết liệt đã đẩy toàn bộ bảng điện tử chìm trong sắc xanh. Giá vàng giao ngay (Spot Gold) tăng 0,5%, vươn lên mức 4.411,77 USD/ounce. Đây là mức giá cao nhất được thiết lập kể từ ngày 5/6. Giá vàng kỳ hạn Mỹ bứt tốc mạnh mẽ với mức tăng 1,2%, đóng cửa ở ngưỡng 4.472,10 USD/ounce.
Trước đó vào phiên Thứ Hai, vàng cũng đã ghi nhận một ngày giao dịch thăng hoa. Đánh giá về nhịp tăng này, ông Bob Haberkorn, chiến lược gia thị trường cấp cao tại StoneX, cho biết: “Động lượng kỹ thuật hiện tại của vàng nhìn chung đang rất mạnh. Thị trường đang giao dịch một cách thận trọng, kết hợp với lực mua từ Trung Quốc và việc chờ đợi báo cáo CPI, PPI tuần này. Đồng thời, có một tâm lý sợ bỏ lỡ (FOMO) cơ hội khi giá vàng đang rục rịch hướng trở lại mốc 4.500 USD.”
Cú sốc việc làm “trói chân” kỳ vọng lãi suất
Bệ phóng đầu tiên cho đà tăng của vàng trong tuần này đến từ báo cáo thị trường lao động ảm đạm. Dữ liệu công bố hôm Thứ Sáu tuần trước cho thấy nền kinh tế Mỹ đã bất ngờ đánh mất 23.000 việc làm trong tháng 7, dù tỷ lệ thất nghiệp có giảm nhẹ từ 4,2% (tháng 6) xuống còn 4,1%.
Cú sốc việc làm này đã buộc thị trường tài chính phải hạ mức định giá đối với kịch bản Fed sẽ quyết liệt tăng lãi suất vào tháng tới. Dữ liệu từ công cụ CME FedWatch hiện cho thấy, các nhà giao dịch đang đặt cược 52% cơ hội Fed sẽ tăng lãi suất vào tháng 9 và 81% cơ hội cho một đợt tăng vào tháng 12.
Môi trường lãi suất có xu hướng hạ nhiệt là một đòn bẩy trực tiếp cho giá vàng. Bởi lẽ, kim loại quý là một tài sản không sinh lời, sức hấp dẫn của nó sẽ luôn bùng nổ khi chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền mặt hoặc trái phiếu giảm đi.
Nín thở chờ CPI và lực cầu từ các Ngân hàng Trung ương
Tâm điểm vĩ mô của tuần này sẽ là Chỉ số Giá Tiêu dùng (CPI) của Mỹ công bố vào Thứ Tư và Chỉ số Giá Nhà sản xuất (PPI) vào Thứ Năm. Các nhà kinh tế tham gia khảo sát của Reuters dự báo CPI tháng 7 sẽ tăng 3,4% so với cùng kỳ năm ngoái, mức này đã “hạ nhiệt” nhẹ so với con số 3,5% của tháng 6.
Chuyên gia phân tích Jim Wyckoff từ American Gold Exchange nhận định: “Dữ liệu CPI sẽ đóng vai trò rất quan trọng. Lạm phát đang bắt đầu hạ nhiệt đôi chút, và thị trường đang kỳ vọng một báo cáo không quá ‘nóng’. Điều này sẽ dẫn dắt vàng giao dịch đi ngang hoặc tiếp tục bứt phá trong ngắn hạn.”
Bên cạnh yếu tố vĩ mô, vàng vẫn đang nhận được bệ đỡ vật chất cực kỳ vững chắc. Dữ liệu chính thức công bố tuần trước cho thấy Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBOC) đã đẩy mạnh việc mua vàng trong tháng 7, bổ sung lượng vàng miếng vào kho dự trữ ở mức lớn nhất kể từ tháng 10/2023. Hệ quả tất yếu từ xu hướng giá vàng leo thang cũng được phản ánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp khai thác, điển hình là Barrick Mining vừa báo cáo mức tăng trưởng lợi nhuận quý 2 vô cùng ấn tượng.
Bế tắc tại Trung Đông và diễn biến các kim loại khác
Trên mặt trận địa chính trị, ngọn lửa căng thẳng tại eo biển Hormuz vẫn đang âm ỉ. Trong khi Iran tuyên bố đang tiến gần đến một hiệp định với Oman để mở lại các tuyến vận tải mới, Tổng thống Mỹ Donald Trump đã có động thái leo thang bằng lời nói. Ông Trump kiên quyết đòi Tehran phải bồi thường cho những thiệt hại nhân mạng trong các cuộc xung đột, làm dấy lên lo ngại rằng nỗ lực mở cửa lại “yết hầu” năng lượng này sẽ còn kéo dài.
Hòa chung đà bứt phá của vàng, nhóm kim loại quý công nghiệp cũng ghi nhận một phiên giao dịch khởi sắc. Giá bạc giao ngay tăng 0,6%, cán mốc 66,16 USD/ounce. Giá bạch kim (Platinum) nhích thêm 0,6%, giao dịch vững chắc ở mức 1.763,60 USD/ounce. Giá Palladium ghi nhận mức tăng 0,6%, đóng cửa tại ngưỡng 1.391,21 USD/ounce.
Diễn biến giá vàng trong nước ngày 11/08/2026
Hiện giá vàng trong nước ngày 11/08/2026 niêm yết như sau:
| Sản phẩm | Hôm nay (17-08-2026) | Hôm qua (16-08-2026) | ||
|---|---|---|---|---|
| Giá mua | Giá bán | Giá mua | Giá bán | |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh | 140.300 | 143.300 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội | 140.300 | 143.300 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương | 140.300 | 143.300 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội | 140.200 | 143.300 | - | - |
| DOJI - Hà Nội | 140.300 | 143.300 | - | - |
| DOJI - TP. Hồ Chí Minh | 140.300 | 143.300 | - | - |
| DOJI - Đà Nẵng | 140.300 | 143.300 | - | - |
| Mi Hồng - Bến Tre | 140.500 | 142.000 | - | - |
| Mi Hồng - Tiền Giang | 140.500 | 142.000 | - | - |
| Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh | 140.500 | 142.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Cần Thơ | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Long Xuyên | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Miền Tây | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Mỹ Tho | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Sa Đéc | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Tân An | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Trà Vinh | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Vĩnh Long | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Phú Quý - Hà Nội | 140.300 | 143.300 | - | - |
| PNJ - Hà Nội | 140.300 | 143.300 | - | - |
| PNJ - Miền Tây | 140.300 | 143.300 | - | - |
| PNJ - Tây Nguyên | 140.300 | 143.300 | - | - |
| PNJ - TP. Hồ Chí Minh | 140.300 | 143.300 | - | - |
| PNJ - Đà Nẵng | 140.300 | 143.300 | - | - |
| PNJ - Đông Nam Bộ | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Bạc Liêu | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Biên Hòa | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Cà Mau | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Hạ Long | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Hải Phòng | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Huế | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Miền Bắc | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Miền Tây | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Miền Trung | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Nha Trang | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Quảng Ngãi | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - TP. Hồ Chí Minh | 140.300 | 143.300 | - | - |






