Tỷ giá đô Úc 25/12 tiếp tục tăng mạnh, leo lên đỉnh 15 tháng

Comment: 1

Chợ giáĐồng đô la Úc (AUD) tiếp tục ghi nhận đà tăng mạnh trong tuần này, leo lên mức cao nhất trong vòng 15 tháng, khi thị trường ngày càng tin rằng chính sách tiền tệ của Ngân hàng Dự trữ Úc (RBA) và Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ đi theo những hướng khác nhau trong năm tới.

Theo đó, tỷ giá AUD/USD đã tăng lên quanh mốc 0,6710, cao hơn khoảng 13% so với mức đáy ghi nhận hồi đầu năm, phản ánh tâm lý lạc quan của nhà đầu tư đối với đồng tiền này.

Hôm nay 25/12/2025, 1 Đô Úc (AUD) ước tính quy đổi được 17.642 đồng tiền Việt (VND), dao động xung quanh mức cao nhất 4 năm so với tiền Việt 

muc luong toi thieu tai uc
Tỷ giá đô Úc 25/12 tiếp tục tăng mạnh, leo lên đỉnh 15 tháng

Kỳ vọng Fed hạ lãi suất hỗ trợ Đô la úc (AUD)

Một trong những yếu tố chính thúc đẩy đồng Đô la Úc là kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục nới lỏng chính sách tiền tệ. Giới kinh tế cho rằng Fed có khả năng cắt giảm lãi suất trong năm tới, bất chấp các số liệu tăng trưởng kinh tế Mỹ vẫn tương đối tích cực.

Phát biểu gần đây của Tổng thống Mỹ – Donald Trump ám chỉ rằng ông chỉ đề cử bổ nhiệm một Chủ tịch Fed sẵn sàng hạ lãi suất, ngay cả khi nền kinh tế Mỹ duy trì đà tăng trưởng. Quan điểm này được đưa ra sau khi Cục Phân tích Kinh tế Mỹ (BEA) công bố GDP quý III tăng 4,3%, nhờ chi tiêu tiêu dùng mạnh mẽ và đầu tư vào trí tuệ nhân tạo.

Tuy nhiên, các dữ liệu khác lại phát đi tín hiệu thận trọng. Báo cáo của Conference Board cho thấy niềm tin tiêu dùng Mỹ đã giảm mạnh trong tháng này, đánh dấu tháng suy giảm thứ năm liên tiếp. Đây là chỉ báo đáng chú ý, bởi tiêu dùng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nền kinh tế Mỹ.

Trên thị trường, các nhà phân tích Phố Wall và giới giao dịch trên Polymarket hiện dự đoán Fed có thể cắt giảm lãi suất ít nhất hai lần trong năm 2026.

Chính sách của RBA vẫn là ẩn số

Ở phía Úc, triển vọng chính sách tiền tệ của RBA vẫn chưa rõ ràng. Dữ liệu gần đây cho thấy lạm phát tiếp tục gia tăng, buộc RBA phải cân nhắc giữa việc giữ nguyên hay điều chỉnh lãi suất.

Biên bản cuộc họp mới nhất cho thấy các nhà hoạch định chính sách đã thảo luận khả năng tăng lãi suất, song cuối cùng quyết định giữ mức 3,6% để có thêm thời gian theo dõi diễn biến lạm phát.

Các ngân hàng lớn tại Úc đưa ra những nhận định trái chiều. Một số chuyên gia, trong đó có bà Belinda Allen – chuyên gia kinh tế trưởng tại CBA – cho rằng RBA có thể tăng lãi suất trong năm tới. Ngược lại, bà Luci Ellis, chuyên gia phân tích cấp cao của Westpac, nhận định RBA sẽ duy trì lãi suất hiện tại trong thời gian dài hơn.

Thị trường trái phiếu dường như đang nghiêng về kịch bản giữ nguyên lãi suất. Lợi suất trái phiếu chính phủ Úc kỳ hạn 10 năm đã giảm xuống còn khoảng 4,75%, trong khi lợi suất kỳ hạn 5 năm lùi về quanh 4,28%.

Góc nhìn kỹ thuật: xu hướng tăng vẫn chiếm ưu thế

Về mặt kỹ thuật, đồng Đô la Úc đang trong xu hướng tăng rõ rệt so với đồng Đô la Mỹ. Tỷ giá AUD/USD đã đi lên mạnh mẽ kể từ mức đáy quanh 0,5912 hồi tháng 4 và hiện giao dịch trên các đường trung bình động quan trọng.

bieu do ty gia do la uc 25 12 2025
Ảnh: Biểu đồ tỷ giá AUD/USD từ góc nhìn kỹ thuật

Việc vượt qua mốc 0,6685 và biến ngưỡng này thành vùng hỗ trợ cho thấy động lực tăng vẫn được duy trì. Các chỉ báo xu hướng hiện tiếp tục ủng hộ kịch bản tích cực, với mục tiêu tiếp theo của AUD/USD được thị trường hướng tới là mốc tâm lý 0,6800.

Trong bối cảnh Fed có xu hướng nới lỏng, còn RBA vẫn thận trọng trước áp lực lạm phát, đồng Đô la Úc nhiều khả năng sẽ tiếp tục thu hút sự chú ý của nhà đầu tư trong thời gian tới.

Bảng tỷ giá đô la Úc chợ đen ngày hôm nay 25/12/2025

Giá AUD chợ đen hôm nay

Giá 1 AUD chợ đen: VND
Giá AUD trung bình: VND
Giá cập nhật lúc 04:26:42 22/07/2026

Bảng tỷ giá AUD ngày hôm nay 25/12/2025 tại các ngân hàng ở Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
vietcombank 17.962,8 18.725,3 18.144,2
abbank 17.910 19.050 17.982
acb 18.113 18.809 18.232
agribank 18.073 18.743 18.146
baovietbank - - 18.125
bidv 18.133 18.884 18.199
18.138 18.792 18.192
gpbank - - 18.153
hdbank 18.113 18.727 18.153
hlbank 17.963 18.816 18.123
hsbc 17.968 18.760 18.097
indovinabank 17.963 18.776 18.164
kienlongbank 18.072 18.672 18.172
lienvietpostbank 18.109 18.984 18.209
mbbank 18.104 18.862 18.154
msb 18.124 18.811 18.124
namabank 17.971 18.653 18.156
ncb 18.301 19.321 18.401
ocb 18.148 19.361 18.248
pgbank - - 18.233
publicbank 17.958 18.773 18.139
pvcombank 17.944 18.716 18.125
sacombank 18.118 19.143 18.218
saigonbank 18.036 18.877 18.142
scb 18.230 19.540 18.320
seabank 18.159 18.829 18.129
shb 18.011 18.671 18.091
techcombank 17.946 18.795 18.220
tpb 18.043 18.911 18.149
uob 17.839 18.821 18.023
17.949,1 - 18.130,4
vib 18.145 18.738 18.175
vietabank 18.156 18.726 18.276
vietbank 17.914 - 18.188
vietcapitalbank 18.125 18.899 18.323
vietinbank 17.910 18.860 17.960
vpbank 18.201 18.861 18.201
vrbank 18.079 18.834 18.144