Tỷ giá Đô Úc 12/07 chững lại từ mức đỉnh, liệu có tiếp tục tăng?

Comment: 1

Theo khảo sát của Chợ Giá, tỷ giá Đô Úc hôm nay 12/07 đã điều chỉnh giảm nhẹ sau khi đạt mức đỉnh 2 năm vào phiên hôm qua. Tuy nhiên, giới phân tích cho rằng đồng tiền này vẫn còn rất nhiều dư địa tăng giá 

Hôm nay 12/07/2024, 1 Đô Úc (AUD) ước tính quy đổi được 17.182 đồng tiền Việt (VND). Theo đó, tỷ giá Đô Úc hôm nay đã giảm nhẹ 34 đồng so với mức đỉnh 2 năm đạt được vào phiên hôm qua. 

Dự báo lạm phát tháng 7 tại Úc giảm nhẹ, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến Đô Úc

ty gia aud 25 04 2024
Tỷ giá Đô Úc 12/07 chững lại từ mức đỉnh, liệu có tiếp tục tăng?

Doanh số bán lẻ tháng 5 tại Úc tăng 0,6% so với tháng trước, cho thấy nhu cầu tiêu dùng vững chắc. Các nhà kinh tế cho rằng nhu cầu tiêu dùng mạnh là động lực chính của lạm phát.

Dự báo lạm phát tại Úc giảm nhẹ từ 4,4% xuống 4,3% trong tháng 7, chạm mức thấp nhất kể từ tháng 5. Tuy nhiên, dữ liệu dự báo của tháng 7 cũng cho thấy lo ngại về lạm phát dịch vụ dai dẳng, góp phần giúp đồng AUD giữ vững sau khi thông tin được công bố.

Quyết định giảm thuế của chính phủ Úc cho tất cả 13,6 triệu người nộp thuế kể từ ngày 1 tháng 7 sẽ không giúp kiềm chế lãi phát, vì nó sẽ làm tăng tiềm năng cầu của nền kinh tế. RBA cho biết tác động của việc giảm thuế tạo ra một yếu tố không chắc chắn.

Nhìn về phía trước, các nhà đầu tư AUD có thể chú ý đến dữ liệu thương mại mới nhất của Trung Quốc. Theo dự báo từ Reuters, nhập khẩu của Trung Quốc có thể tăng 2,8% trong tháng 06, nhanh hơn mức tăng 1,8% trong tháng 5. Là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Úc, sự phục hồi của tăng trưởng nhập khẩu Trung Quốc có thể sẽ có tác động tích cực đến đồng Đô Úc. Dữ liệu thương mại này sẽ được Trung Quốc công bố vào thứ Sáu tuần này

Rabobank dự đoán Đô Úc sẽ tiếp tục tăng trưởng ấn tượng

Một ngân hàng đầu tư lớn dự đoán đồng đô la Úc (AUD) có thể tiếp tục đà tăng trưởng ấn tượng.

Phân tích từ Rabobank cho thấy Ngân hàng Dự trữ Australia (RBA) sẽ là yếu tố then chốt thúc đẩy sức mạnh của AUD, khiến Rabobank phải điều chỉnh sớm các mục tiêu dự báo cho đồng tiền này.

Rabobank dự đoán RBA sẽ tăng lãi suất hai lần trong năm nay, vào tháng 8 và tháng 11, nhằm kiềm chế lạm phát nội địa dai dẳng.

“Các dữ liệu kinh tế mới nhất của Australia củng cố kỳ vọng của chúng tôi về việc tăng lãi suất thêm trong chu kỳ này”, bà Jane Foley, Chiến lược gia ngoại hối cấp cao tại Rabobank cho biết.

Triển vọng tăng lãi suất của RBA trái ngược với kỳ vọng cắt giảm lãi suất tại các ngân hàng trung ương lớn khác. Điều này tạo ra sự chênh lệch lãi suất sẽ hỗ trợ đồng AUD.

“Rất rõ ràng rằng kỳ vọng xung quanh những thay đổi về chênh lệch lãi suất đã trở thành động lực chính trên thị trường ngoại hối năm nay”, bà Foley nói.

Kỳ vọng về lãi suất là động lực chính cho sự vượt trội gần đây của đồng Đô la Úc, biến nó trở thành đồng tiền hoạt động tốt nhất trong nhóm G10 vào tháng qua.

Tổng kết lại, mặc dù tỷ giá Đô Úc hôm nay 12/07 điều chỉnh giảm nhẹ từ mức đỉnh, nhưng đồng tiền này hứa hẹn vẫn còn dư địa tăng kéo dài.

Bảng tỷ giá đô la Úc chợ đen ngày hôm nay 12/07/2024

Giá AUD chợ đen hôm nay

Giá 1 AUD chợ đen: VND
Giá AUD trung bình: VND
Giá cập nhật lúc 12:29:58 22/07/2026

Bảng tỷ giá AUD ngày hôm nay 12/07/2024 tại các ngân hàng ở Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
vietcombank 17.961,9 18.724,3 18.143,3
abbank 17.928 19.068 18.000
acb 18.075 18.770 18.194
agribank 18.108 18.779 18.181
baovietbank - - 18.160
bidv 18.105 18.853 18.170
18.149 18.797 18.203
gpbank - - 18.153
hdbank 18.136 18.750 18.176
hlbank 17.969 18.814 18.129
hsbc 17.982 18.775 18.112
indovinabank 17.989 18.803 18.190
kienlongbank 18.102 18.702 18.202
lienvietpostbank 18.135 19.005 18.235
mbbank 18.066 18.832 18.116
msb 18.088 18.774 18.088
namabank 18.048 18.743 18.233
ncb 18.301 19.321 18.401
ocb 18.192 19.399 18.292
pgbank - - 18.232
publicbank 17.957 18.788 18.138
pvcombank 17.957 18.729 18.138
sacombank 18.092 19.114 18.192
saigonbank 18.077 18.911 18.173
scb 18.230 19.540 18.320
seabank 18.177 18.847 18.147
shb 18.105 18.775 18.185
techcombank 17.895 18.745 18.169
tpb 18.015 18.882 18.148
uob 17.873 18.857 18.057
17.961,9 - 18.143,3
vib 18.167 18.761 18.197
vietabank 18.152 18.721 18.272
vietbank 17.919 - 18.193
vietcapitalbank 18.125 18.899 18.323
vietinbank 17.910 18.860 17.960
vpbank 18.152 18.809 18.152
vrbank 18.105 18.853 18.170