Chợ giá – Thị trường kim loại quý trong phiên giao dịch cuối tuần đảo chiều lao dốc không phanh. Giá vàng thế giới sụt giảm gần 3% sau khi giới đầu tư ồ ạt gia tăng đặt cược vào khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ nâng lãi suất, xuất phát từ những phát biểu mang tính thắt chặt của tân Chủ tịch Kevin Warsh về quyết tâm kiềm chế áp lực lạm phát.

Diễn biến thị trường vàng thế giới 29/08/2026
Cập nhật vào phiên giao dịch cuối tuần, lực bán tháo ồ ạt đã đẩy toàn bộ bảng điện tử chìm sâu trong sắc đỏ: Giá vàng giao ngay (Spot Gold) giảm 2,9%, rơi xuống mức 4.567,23 USD/ounce – mức thấp nhất ghi nhận kể từ ngày 20/8. Giá vàng kỳ hạn Mỹ (giao tháng 12) đóng cửa chốt phiên giảm mạnh 2,9%, dừng tại ngưỡng 4.529,90 USD/ounce.
Sau cú trượt dốc trong ngày Thứ Sáu, giá vàng vật chất đã bốc hơi 2,9% trong cả tuần, chính thức thoái lui sâu khỏi mức đỉnh hơn ba tháng tại 4.696,18 USD/ounce vừa được thiết lập vào hôm Thứ Ba.
Cú “vỗ mặt” từ Chủ tịch Fed Kevin Warsh và bước nhảy vọt của xác suất tăng lãi suất
Nhận định về cú sụt giảm bất ngờ này, nhà phân tích độc lập Tai Wong cho biết: “Vàng đang phải hứng chịu một cú tát trời giáng khi Chủ tịch Warsh khẳng định lạm phát không hề hạ nhiệt một cách thực chất và Fed vẫn ‘còn nhiều việc phải làm’. Dù đây có thể lại là một lần ‘nói lớn nhưng làm nhỏ’, điều này vẫn khiến thị trường phải định giá cuộc họp tháng 9 như một ván cược 50/50 (tung đồng xu).”
Phe ủng hộ kịch bản thắt chặt chính sách tiền tệ đã nhanh chóng nắm thế thượng phong sau khi ông Warsh nhấn mạnh rằng Fed sẽ “phải hành động” nếu các nhà hoạch định chính sách không tin tưởng rằng lạm phát cơ bản đang quay trở lại mục tiêu 2%. Đây được coi là tuyên bố rõ ràng nhất từ trước đến nay cho thấy người đứng đầu Fed ngầm thừa nhận các đợt tăng lãi suất có thể là điều cần thiết để xoa dịu áp lực giá cả.
Dữ liệu từ công cụ CME FedWatch ghi nhận sự đảo chiều đột ngột trong kỳ vọng thị trường: Xác suất Fed tăng lãi suất vào tháng 9 vọt lên 58% (so với mức chỉ 36% trước bài phát biểu của ông Warsh). Xác suất xảy ra một đợt tăng lãi suất vào tháng 12 chạm mức 89%. Trong môi trường lãi suất cao kéo dài, các tài sản không sinh lời như vàng thường nhanh chóng đánh mất sức hấp dẫn đối với dòng tiền đầu cơ.
Sức ép từ đồng USD và diễn biến tại thị trường tiêu thụ Ấn Độ
Bồi thêm áp lực giảm giá cho vàng là sự trỗi dậy của đồng bạc xanh. Chỉ số đồng USD (DXY) đã leo lên mức cao nhất trong hơn một tuần, khiến vàng định giá bằng đồng USD trở nên đắt đỏ hơn đối với các nhà đầu tư nắm giữ các loại tiền tệ khác.
Tại thị trường vàng vật chất châu Á, mức chiết khấu giá vàng tại Ấn Độ đã sụt giảm mạnh trong tuần này do nhu cầu mua sắm chững lại rõ rệt, bắt nguồn từ những đồn đoán cho rằng chính phủ nước này có thể cân nhắc rút lại quyết định tăng thuế nhập khẩu vàng gần đây.
Diễn biến nhóm kim loại quý: Bạc bị bán tháo, Palladium lội ngược dòng
Áp lực từ kỳ vọng lãi suất đã nhấn chìm phần lớn thị trường kim loại quý, ngoại trừ cú bứt phá bất ngờ từ Palladium: Giá bạc giao ngay lao dốc mạnh 3,5%, rơi xuống mốc 66,81 USD/ounce. Giá bạch kim (Platinum) lùi 0,6%, giao dịch ở mức 1.835,07 USD/ounce. Giá Palladium đi ngược xu hướng chung khi bứt phá ngoạn mục 5,3%, đóng cửa ở ngưỡng 1.422,25 USD/ounce.
Diễn biến giá vàng trong nước ngày 29/08/2026
Hiện giá vàng trong nước ngày 29/08/2026 niêm yết như sau:
| Sản phẩm | Hôm nay (30-08-2026) | Hôm qua (29-08-2026) | ||
|---|---|---|---|---|
| Giá mua | Giá bán | Giá mua | Giá bán | |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh | 145.700 | 148.700 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội | 145.700 | 148.700 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương | 145.700 | 148.700 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội | 145.300 | 148.700 | - | - |
| DOJI - Hà Nội | 145.700 | 148.700 | - | - |
| DOJI - TP. Hồ Chí Minh | 145.700 | 148.700 | - | - |
| DOJI - Đà Nẵng | 145.700 | 148.700 | - | - |
| Mi Hồng - Bến Tre | 146.000 | 147.500 | - | - |
| Mi Hồng - Tiền Giang | 146.000 | 147.500 | - | - |
| Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh | 146.000 | 147.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Cần Thơ | 143.500 | 147.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Long Xuyên | 143.500 | 147.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Miền Tây | 143.500 | 147.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Mỹ Tho | 143.500 | 147.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Sa Đéc | 143.500 | 147.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Tân An | 143.500 | 147.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh | 143.500 | 147.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Trà Vinh | 143.500 | 147.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Vĩnh Long | 143.500 | 147.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ | 143.500 | 147.000 | - | - |
| Phú Quý - Hà Nội | 145.700 | 148.700 | - | - |
| PNJ - Hà Nội | 145.700 | 148.700 | - | - |
| PNJ - Miền Tây | 145.700 | 148.700 | - | - |
| PNJ - Tây Nguyên | 145.700 | 148.700 | - | - |
| PNJ - TP. Hồ Chí Minh | 145.700 | 148.700 | - | - |
| PNJ - Đà Nẵng | 145.700 | 148.700 | - | - |
| PNJ - Đông Nam Bộ | 145.700 | 148.700 | - | - |
| SJC - Bạc Liêu | 145.700 | 148.700 | - | - |
| SJC - Biên Hòa | 145.700 | 148.700 | - | - |
| SJC - Cà Mau | 145.700 | 148.700 | - | - |
| SJC - Hạ Long | 145.700 | 148.700 | - | - |
| SJC - Hải Phòng | 145.700 | 148.700 | - | - |
| SJC - Huế | 145.700 | 148.700 | - | - |
| SJC - Miền Bắc | 145.700 | 148.700 | - | - |
| SJC - Miền Tây | 145.700 | 148.700 | - | - |
| SJC - Miền Trung | 145.700 | 148.700 | - | - |
| SJC - Nha Trang | 145.700 | 148.700 | - | - |
| SJC - Quảng Ngãi | 145.700 | 148.700 | - | - |
| SJC - TP. Hồ Chí Minh | 145.700 | 148.700 | - | - |













