Chợ giá – Thị trường kim loại quý thế giới trong phiên giao dịch ngày Thứ Tư tạm thời đi ngang và hạ nhiệt nhẹ sau khi bứt phá lên mức cao nhất trong hơn ba tháng. Đà tăng đã chững lại khi giá vàng thế giới tiệm cận ngưỡng kháng cự tâm lý quan trọng, trong bối cảnh giới đầu tư bắt đầu thận trọng chờ đợi thước đo lạm phát ưa thích của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và hội nghị kinh tế Jackson Hole vào cuối tuần.

Diễn biến thị trường vàng thế giới 26/08/2026
Cập nhật vào sáng 26/08, áp lực bán kỹ thuật nhẹ đã xuất hiện trên bảng điện tử: Giá vàng giao ngay (Spot Gold) lùi nhẹ 0,1%, giao dịch quanh mức 4.647,03 USD/ounce. Trước đó trong cùng phiên, kim loại quý này đã chạm mốc cao nhất kể từ ngày 14/5 tại 4.696,18 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn Mỹ đóng cửa chốt phiên giảm nhẹ 0,1%, dừng tại ngưỡng 4.694,50 USD/ounce.
Vấp phải ngưỡng cản 4.700 USD và dư âm từ chính sách thanh khoản
Đánh giá về nhịp chững lại của giá vàng, ông Bart Melek, Giám đốc toàn cầu về chiến lược hàng hóa tại TD Securities, nhận định: “Tôi cho rằng đây chỉ là sự suy giảm động lượng ngắn hạn. Nguyên nhân chủ yếu có thể quy cho việc giá vàng đã tiến sát ngưỡng kháng cự tâm lý rất mạnh quanh vùng 4.700 USD/ounce.”
Trước khi chững lại, vàng đã nhận được lực đẩy lớn từ quyết định của Bộ Tài chính Mỹ về việc tăng gấp đôi quy mô các hoạt động mua lại trái phiếu (buyback) để hỗ trợ thanh khoản cho các kỳ hạn dài – động thái từng kéo chỉ số đồng USD rớt xuống mức thấp nhất trong hơn 3 tháng vào tuần trước.
“Nín thở” chờ báo cáo PCE và bài phát biểu tại Jackson Hole
Tâm điểm của thị trường tài chính tuần này đang đổ dồn vào hai sự kiện quan trọng: Báo cáo Chỉ số Chi tiêu Tiêu dùng Cá nhân (PCE) tháng 7 được dự kiến sẽ công bố vào Thứ Tư. Đây là thước đo lạm phát ưa thích của Fed nhằm theo dõi tiến trình đưa lạm phát về mục tiêu 2%. Bên cạnh đó, tại hội nghị chuyên đề Jackson Hole vào thứ Sáu tuần này, bài phát biểu của tân Chủ tịch Fed Kevin Warsh sẽ được soi xét kỹ lưỡng để tìm kiếm định hướng về triển vọng chính sách tiền tệ.
Các số liệu lạm phát giá tiêu dùng (CPI) và giá sản xuất (PPI) tương đối “mềm” công bố đầu tháng này đã làm suy giảm đáng kể khả năng Fed tăng lãi suất ngay lập tức. Dữ liệu từ công cụ CME FedWatch hiện cho thấy thị trường chỉ còn định giá 38% cơ hội xảy ra một đợt tăng lãi suất tại cuộc họp tháng 9. Trong môi trường lãi suất cao, vàng thường đánh mất sức hút do không mang lại lợi suất cố định.
Lực cầu từ Trung Quốc và sắc đỏ nhóm kim loại công nghiệp
Ở thị trường vật chất, lực cầu đầu tư tại châu Á vẫn ghi nhận tín hiệu tích cực. Dữ liệu công bố hôm Thứ Ba cho thấy lượng nhập khẩu vàng ròng của Trung Quốc qua ngả Hồng Kông trong tháng 7 đã tăng khoảng 11% so với tháng trước, nhờ sự gia tăng của nhu cầu tích sản và đầu tư.
Về mặt địa chính trị, Iran tuyên bố sẽ đáp trả các lệnh trừng phạt mở rộng từ phía Mỹ nhằm cô lập nền kinh tế nước này, đồng thời bày tỏ sự tự tin rằng các đối tác thương mại lớn sẽ không chịu khuất phục trước áp lực từ Washington và cho rằng phía Mỹ vẫn có ý định nối lại đàm phán.
Biến động nhóm kim loại quý công nghiệp: Khác với sự ổn định của vàng, nhóm kim loại quý còn lại đồng loạt chịu áp lực điều chỉnh giảm trong phiên Thứ Ba: Giá bạc giao ngay giảm nhẹ 0,1%, neo ở mức 68,86 USD/ounce. Giá bạch kim (Platinum) trượt giảm 1,2%, lùi về mức 1.854,47 USD/ounce. Giá Palladium sụt giảm mạnh nhất nhóm khi mất 1,8%, đóng cửa tại 1.332,43 USD/ounce.
Diễn biến giá vàng trong nước ngày 26/08/2026
Hiện giá vàng trong nước ngày 26/08/2026 niêm yết như sau:
| Sản phẩm | Hôm nay (26-08-2026) | Hôm qua (25-08-2026) | ||
|---|---|---|---|---|
| Giá mua | Giá bán | Giá mua | Giá bán | |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh | 147.600 | 150.600 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội | 147.600 | 150.600 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương | 147.600 | 150.600 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội | 147.600 | 150.600 | - | - |
| DOJI - Hà Nội | 147.600 | 150.600 | - | - |
| DOJI - TP. Hồ Chí Minh | 147.600 | 150.600 | - | - |
| DOJI - Đà Nẵng | 147.600 | 150.600 | - | - |
| Mi Hồng - Bến Tre | 149.000 | 150.500 | - | - |
| Mi Hồng - Tiền Giang | 149.000 | 150.500 | - | - |
| Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh | 149.000 | 150.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Cần Thơ | 146.500 | 150.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Long Xuyên | 146.500 | 150.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Miền Tây | 146.500 | 150.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Mỹ Tho | 146.500 | 150.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Sa Đéc | 146.500 | 150.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Tân An | 146.500 | 150.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh | 146.500 | 150.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Trà Vinh | 146.500 | 150.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Vĩnh Long | 146.500 | 150.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ | 146.500 | 150.000 | - | - |
| Phú Quý - Hà Nội | 147.600 | 150.600 | - | - |
| PNJ - Hà Nội | 147.600 | 150.600 | - | - |
| PNJ - Miền Tây | 147.600 | 150.600 | - | - |
| PNJ - Tây Nguyên | 147.600 | 150.600 | - | - |
| PNJ - TP. Hồ Chí Minh | 147.600 | 150.600 | - | - |
| PNJ - Đà Nẵng | 147.600 | 150.600 | - | - |
| PNJ - Đông Nam Bộ | 147.600 | 150.600 | - | - |
| SJC - Bạc Liêu | 147.600 | 150.600 | - | - |
| SJC - Biên Hòa | 147.600 | 150.600 | - | - |
| SJC - Cà Mau | 147.600 | 150.600 | - | - |
| SJC - Hạ Long | 147.600 | 150.600 | - | - |
| SJC - Hải Phòng | 147.600 | 150.600 | - | - |
| SJC - Huế | 147.600 | 150.600 | - | - |
| SJC - Miền Bắc | 147.600 | 150.600 | - | - |
| SJC - Miền Tây | 147.600 | 150.600 | - | - |
| SJC - Miền Trung | 147.600 | 150.600 | - | - |
| SJC - Nha Trang | 147.600 | 150.600 | - | - |
| SJC - Quảng Ngãi | 147.600 | 150.600 | - | - |
| SJC - TP. Hồ Chí Minh | 147.600 | 150.600 | - | - |








