Thị trường vàng thế giới chìm sâu trong sắc đỏ vào phiên giao dịch ngày thứ Năm, với mức giảm hơn 1% khi báo cáo lạm phát của Mỹ nóng hơn dự kiến. Dữ liệu này đã củng cố vững chắc kỳ vọng rằng Cục Dự trữ Liên bang (Fed) sẽ tung ra đòn thắt chặt tiền tệ vào cuối năm nay, làm sứt mẻ nghiêm trọng sức hấp dẫn của kim loại quý và đẩy giá vàng đứng trước nguy cơ ghi nhận tháng giảm thứ hai liên tiếp.

Diễn biến thị trường vàng thế giới 30/10/2026
Khép lại phiên giao dịch ngày thứ Năm, làn sóng bán tháo đã đẩy các hợp đồng vàng lùi sát về các ngưỡng hỗ trợ tâm lý mong manh: Giá vàng giao ngay (Spot Gold) sụt giảm 1,4%, lùi sâu về mức 4.008,76 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn Mỹ (giao tháng 12) đóng cửa giảm 0,5%, chốt phiên ở mức 4.031,40 USD/ounce.
Ông David Meger, Giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, nhận định: “Một triển vọng lạm phát cao dai dẳng, tiếp tục nóng hơn các mục tiêu của Fed, đang dọn đường cho suy nghĩ rằng ngân hàng trung ương sẽ buộc phải tăng lãi suất tại cuộc họp tháng 12. Đó chính là lực cản lớn nhất đối với thị trường vàng lúc này, và báo cáo PCE ngày hôm nay không hề làm dịu đi nỗi sợ hãi đó.”
Lạm phát PCE tăng tốc và bóng ma lãi suất tháng 12
Cú giáng mạnh nhất vào tâm lý thị trường xuất phát từ báo cáo của Cục Phân tích Kinh tế thuộc Bộ Thương mại Mỹ. Chỉ số Giá Chi tiêu Tiêu dùng Cá nhân (PCE) – thước đo lạm phát ưu thích của Fed – đã tăng tốc trong tháng 9 khi người tiêu dùng phải trả nhiều tiền hơn cho xăng dầu và các hàng hóa khác. Cụ thể, PCE tháng 9 đã tăng 0,5%, nới rộng đà tăng so với mức 0,3% của tháng 8.
Trước đó vào thứ Tư, Fed đã quyết định giữ nguyên lãi suất chuẩn đúng như dự báo, trì hoãn các thay đổi về chi phí đi vay cho đến sau cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ của Mỹ vào tuần tới (ngày 3/11). Tuy nhiên, với dữ liệu PCE mới nhất, công cụ CME FedWatch cho thấy giới giao dịch hiện đang định giá tới 80% khả năng Fed sẽ bóp cò tăng lãi suất vào tháng 12. Việc môi trường lãi suất cao được duy trì sẽ trực tiếp làm tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ một tài sản không sinh lời như vàng.
Theo ông Meger, trọng tâm tiếp theo của thị trường sẽ là theo dõi sát sao diễn biến giá năng lượng: “Chúng ta đều hiểu thị trường năng lượng chiếm tỷ trọng lớn trong bài toán lạm phát. Do đó, bất kỳ sự leo thang hay hạ nhiệt nào tại Trung Đông dẫn đến biến động giá dầu đều sẽ có tác động đáng kể đến giá kim loại quý.”
Biến động tại ECB và sự sụp đổ của nhóm kim loại công nghiệp
Bên cạnh các yếu tố từ Mỹ, giới đầu tư cũng đang hướng sự chú ý sang châu Âu. Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) thông báo Chủ tịch Christine Lagarde sẽ chính thức từ nhiệm vào ngày 7/2 tới. Dù ECB vẫn quyết định giữ nguyên lãi suất trong kỳ họp này, cơ quan này đã lên tiếng cảnh báo rủi ro lạm phát đang có chiều hướng gia tăng do chi phí năng lượng leo thang.
Đi cùng nhịp lao dốc của vàng, sắc đỏ thê thảm cũng bao trùm lên toàn bộ nhóm kim loại quý công nghiệp trong phiên thứ Năm: Giá bạc giao ngay rơi tự do 3,5%, lùi về mức 52,08 USD/ounce. Bạch kim (Platinum) sụt giảm mạnh 3,7%, giao dịch quanh mức 1.481,75 USD/ounce. Palladium mất 0,9% giá trị, đóng cửa tại mức 1.001,92 USD/ounce.
Sự suy yếu đồng loạt này đã đẩy cả ba mặt hàng kim loại trên vào thế khó, chuẩn bị khép lại tháng giảm giá thứ hai liên tiếp.
Diễn biến giá vàng trong nước ngày 30/10/2026
Hiện giá vàng trong nước ngày 30/10/2026 niêm yết như sau:
| Sản phẩm | Hôm nay (30-10-2026) | Hôm qua (29-10-2026) | ||
|---|---|---|---|---|
| Giá mua | Giá bán | Giá mua | Giá bán | |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh | 138.400 | 141.400 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội | 138.400 | 141.400 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương | 138.400 | 141.400 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội | 136.400 | 141.400 | - | - |
| DOJI - Hà Nội | 138.400 | 141.400 | - | - |
| DOJI - TP. Hồ Chí Minh | 138.400 | 141.400 | - | - |
| DOJI - TP.Hồ Chí Minh | 138.400 | 141.400 | - | - |
| DOJI - Đà Nẵng | 138.400 | 141.400 | - | - |
| Mi Hồng - Bến Tre | 139.900 | 141.400 | - | - |
| Mi Hồng - Tiền Giang | 139.900 | 141.400 | - | - |
| Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh | 139.900 | 141.400 | - | - |
| Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh | 139.900 | 141.400 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Cần Thơ | 137.500 | 141.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Long Xuyên | 137.500 | 141.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Miền Tây | 137.500 | 141.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Mỹ Tho | 137.500 | 141.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Sa Đéc | 137.500 | 141.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Tân An | 137.500 | 141.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh | 137.500 | 141.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh | 137.500 | 141.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Trà Vinh | 137.500 | 141.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Vĩnh Long | 137.500 | 141.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ | 137.500 | 141.000 | - | - |
| Phú Quý - Hà Nội | 137.400 | 141.400 | - | - |
| PNJ - Hà Nội | 138.400 | 141.400 | - | - |
| PNJ - Miền Tây | 138.400 | 141.400 | - | - |
| PNJ - Tây Nguyên | 138.400 | 141.400 | - | - |
| PNJ - TP. Hồ Chí Minh | 138.400 | 141.400 | - | - |
| PNJ - TP.Hồ Chí Minh | 138.400 | 141.400 | - | - |
| PNJ - Đà Nẵng | 138.400 | 141.400 | - | - |
| PNJ - Đông Nam Bộ | 138.400 | 141.400 | - | - |
| SJC - Bạc Liêu | 138.400 | 141.400 | - | - |
| SJC - Biên Hòa | 138.400 | 141.400 | - | - |
| SJC - Cà Mau | 138.400 | 141.400 | - | - |
| SJC - Hạ Long | 138.400 | 141.400 | - | - |
| SJC - Hải Phòng | 138.400 | 141.400 | - | - |
| SJC - Huế | 138.400 | 141.400 | - | - |
| SJC - Miền Bắc | 138.400 | 141.400 | - | - |
| SJC - Miền Tây | 138.400 | 141.400 | - | - |
| SJC - Miền Trung | 138.400 | 141.400 | - | - |
| SJC - Nha Trang | 138.400 | 141.400 | - | - |
| SJC - Quảng Ngãi | 138.400 | 141.400 | - | - |
| SJC - TP. Hồ Chí Minh | 138.400 | 141.400 | - | - |
| SJC - TP.Hồ Chí Minh | 138.400 | 141.400 | - | - |
















