Đồng USD ngày 13/9 quay đầu giảm sau khi đạt mức đỉnh lịch sử

Phản hồi: 1

Đồng USD trên thị trường thế giới đi ngang trước thềm công bố dữ liệu lạm phát dưới dạng  chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 8 của Mỹ. Trong khi đó tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng Việt Nam quay đầu giảm.

Tỷ giá ngoại tệ thế giới

Cập nhật vào sáng ngày 13/9/2023, chỉ số Dollar Index (DXY), đo lường đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đang đứng ở mức 104,56 điểm, giảm 0,01% so với khi chốt phiên ngày 12/9.


Đồng đô la Mỹ đã có phiên giao dịch giảm nhẹ không đáng kể khi khi các nhà đầu tư chờ đợi dữ liệu chỉ số giá tiêu dùng (CPI) – thước đo lạm phát của Mỹ được công bố vào hôm nay.

Theo đó, việc Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed) sẽ giữ lãi suất ổn định sẽ khó thay đổi khi dữ liệu lạm phát được công bố đúng như dự báo. Tuy nhiên những số liệu này có khả năng làm tăng kỳ vọng về việc Fed sẽ có những đợt tăng lãi suất trong năm nay.

Dự kiến trước khi Fed công bố lãi suất chính thức thì đồng đô la Mỹ vẫn sẽ neo ở mức cao trong thời gian tới.

Ở diễn biến khác, đồng nhân dân tệ của Trung Quốc chạm mức thấp nhất kể từ tháng 12-2007 khi đồng USD mạnh lên. Đồng Euro giảm 0,19% xuống 1,0728 USD trước thông báo chính sách của Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) vào ngày mai 14/9. Đồng bảng Anh cũng giảm 0,2% xuống mức 1,2485 USD.

Tỷ giá ngoại tệ trong nước

ty ty gia ngoai te ngay 13 9 2023
Tỷ giá USD trong nước quay đầu giảm

Tỷ giá USD tại Việt Nam đang có xu hướng giảm sau khi đạt mốc cao nhất trong lịch sử là 24.000 USD/VND.

Theo đó, Tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 23.995 VND/USD.

Tỷ giá bán cũng được Sở giao dịch NHNN cũng đưa phạm vi mua bán về mức 23.400 – 25.155 VND/USD.

Tỷ giá USD các ngân hàng thương mại được phép giao dịch là từ 22.795 – 25.195 VND/USD. Trong đó, Techcombank có giá mua USD cao nhất còn giá bán USD thấp nhất nằm ở BIDV.

Tỷ giá USD tại thị trường chợ đen được giao dịch ở mức 24.161 -24.211 đồng/USD.

Tham khao ngay tỷ giá ngoại tệ hôm nay 13/9/2023 tại ngân hàng Vietcombank trong bảng sau:

Mã ngoại tệ Tên ngoại tệ Mua Bán Chuyển khoản

usd USD

Đô la Mỹ 25.221 25.471 25.251

eur EUR

Euro 26.605,8 28.064,6 26.874,6

gbp GBP

Bảng Anh 31.503,5 32.842,4 31.821,7

aud AUD

Đô la Úc 16.403,9 17.101,1 16.569,6

cad CAD

Đô la Canada 18.075,8 18.844,1 18.258,4

chf CHF

Franc Thuỵ Sĩ 27.916,3 29.102,8 28.198,3

cny CNY

Nhân Dân Tệ 3.435,24 3.581,79 3.469,94

dkk DKK

Krone Đan Mạch - 3.730,8 3.593,21

hkd HKD

Đô la Hồng Kông 3.176,17 3.311,16 3.208,25

inr INR

Rupee Ấn Độ - 315,97 303,82

jpy JPY

Yên Nhật 156,57 165,71 158,15

krw KRW

Won Hàn Quốc 15,5 18,78 17,22

kwd KWD

Kuwaiti dinar - 86.141,6 82.830,4

myr MYR

Ringit Malaysia - 5.461,11 5.344,56

nok NOK

Krone Na Uy - 2.437,22 2.337,97

rub RUB

Rúp Nga - 302,19 272,98

sar SAR

Rian Ả-Rập-Xê-Út - 7.034,59 6.764,19

sek SEK

Krona Thuỵ Điển - 2.480,72 2.379,7

sgd SGD

Đô la Singapore 18.350 19.129,9 18.535,3

thb THB

Bạc Thái 610,77 704,61 678,63
5/5 - (1 bình chọn)