Tỷ giá 1 EURO bằng bao nhiêu tiền Việt hôm nay 25/04/2024

Phản hồi: 1

EURO là đồng tiền nằm trong top 10 đồng tiền có giá trị cao nhất (theo Tạp chí công thương). Độ phổ biến của đồng EURO chỉ sau đồng đô la. Nhưng bạn có biết giá 1 EURO bằng bao nhiêu tiền Việt? Hãy xem bài viết dưới đây!

Đồng EURO là gì?

dong euro la gi 1
Đồng EURO (EUR) là đơn vị tiền tệ được sử dụng tại các nước thuộc Liên minh châu Âu

Đồng EURO (EUR) là đơn vị tiền tệ được sử dụng tại các nước thuộc Liên minh châu Âu, có kí hiệu là €. Vào năm 2002, đồng EURO được phát hành dưới dạng tiền giấy và tiền xu, trở thành đồng tiền chính thức và thay thế cho tiền tệ quốc gia thuộc Liên minh châu Âu và một số quốc gia khác.

Đồng EURO được ra đời như thế nào?

Năm 1991, hiệp ước Maastricht ra đời đánh dấu sự thành lập Cộng đồng châu Âu (nay là Liên minh châu Âu), tạo ra một đơn vị tiền tệ chung, gọi là đồng EURO.

Năm 2002, ban đầu đồng EURO chỉ giới hạn ở một số thị trường tài chính và doanh nghiệp nhất định, sau đó các quốc gia thành viên đã bắt đâu sử dụng như một đơn vị tiền tệ chung.

Có bao nhiêu loại tiền EURO?

cac menh gia euro
các mệnh giá tiền euro

Được biết đến là đồng tiền có giá trị cao, được sử dụng ở nhiều nước châu Âu, đồng EURO có hai hình thức chính là tiền xu (tiền kim loại) và tiền giấy.

  • Tiền kim loại thường dùng là 1 cent, 2 cent, 5 cent, 10 cent, 20 cent, 50 cent, 1 EURO, 2 EURO. Riêng 1 cent và 2 cent chỉ dùng ở Hà Lan và Phần Lan

Đặc điểm của tiền kim loại là mặt trước giống nhau nhưng mặt sau lại in hình ảnh các quốc gia khác nhau. Điều này giúp phân biệt được loại tiền đó đến từ quốc gia nào.

  • Tiền giấy thường dùng là 5 EURO, 10 EURO, 20 EURO, 50 EURO, 100 EURO. Ngoài ra còn có 100 EURO, 200 EURO, 500 EURO, 0 EURO dùng để làm tiền lưu niệm.

Tiền giấy giống nhau ở mọi quốc gia và được in hình của các công trình kiến trúc từng thời kỳ, không phải là hình ảnh vĩ nhân như các nước khác trên thế giới.


1 EURO bằng bao nhiêu tiền Việt 25/04/2024

1 EUR bằng bao nhiêu tiền Việt Nam phụ thuộc hoàn toàn vào tỷ giá EUR trong phiên giao dịch mới nhất.

Theo đó, tỷ giá eur rrong phiến giao dịch ngày 25/04/2024 như sau:

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
vietcombank 26.449,6 27.899,8 26.716,8
abbank 26.498 28.104 26.604
acb 26.722 27.550 26.829
agribank 26.599 27.900 26.706
baovietbank 26.609 - 26.894
bidv 26.615 27.838 26.687
cbbank 26.852 - 26.960
26.652 27.598 26.732
gpbank 26.590 27.466 26.854
hdbank 26.707 27.524 26.783
hlbank 26.504 27.818 26.704
hsbc 26.672 27.664 26.768
indovinabank 26.646 27.392 26.935
kienlongbank 26.632 27.802 26.732
lienvietpostbank 26.354 27.847 26.454
mbbank 26.553 27.945 26.623
msb 26.519 27.318 26.319
namabank 26.665 27.413 26.860
ncb 26.696 27.607 26.806
ocb 26.920 28.227 27.070
oceanbank - 27.585 26.771
pgbank - 27.582 26.967
publicbank 26.544 27.994 26.812
pvcombank 26.823 27.948 26.555
sacombank 26.892 27.645 26.942
saigonbank 26.758 27.718 26.933
scb 26.670 27.670 26.700
seabank 26.727 27.857 26.777
shb 26.931 27.601 26.931
techcombank 26.563 27.801 26.872
tpb 26.640 27.993 26.780
uob 26.336 27.752 26.607
vib 26.789 27.512 26.889
vietabank 26.834 27.506 26.984
vietbank 26.732 - 26.812
vietcapitalbank 26.554 28.049 26.822
vietinbank 26.296 27.796 26.506
vpbank 26.601 27.702 26.651
vrbank 26.640 27.857 26.712
dongabank 25.800 26.470 25.920

Giá EUR chợ đen hôm nay

Giá 1 EUR chợ đen: VND
Giá EUR trung bình: VND
Giá cập nhật lúc 02:26:47 25/04/2024

Dưới đây là bảng quy đổi đồng EURO sang vnd, với giá trị từ 1 đến 50.000 EURO.

Đổi đồng EURO sang Việt Nam Đồng ở ngân hàng nào?

Hiện nay có hơn 40 ngân hàng chấp nhận giao dịch, đổi đồng EURO (EUR). Tỷ giá trung bình khi so sánh giá ở 40 ngân hàng là

Dưới đây là bảng so sánh giá bán ra, mua vào đồng EURO của 17 ngân hàng lớn được nhiều người sử dụng:

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
vietcombank 26.449,6 27.899,8 26.716,8
abbank 26.498 28.104 26.604
acb 26.722 27.550 26.829
agribank 26.599 27.900 26.706
baovietbank 26.609 - 26.894
bidv 26.615 27.838 26.687
cbbank 26.852 - 26.960
26.652 27.598 26.732
gpbank 26.590 27.466 26.854
hdbank 26.707 27.524 26.783
hlbank 26.504 27.818 26.704
hsbc 26.672 27.664 26.768
indovinabank 26.646 27.392 26.935
kienlongbank 26.632 27.802 26.732
lienvietpostbank 26.354 27.847 26.454
mbbank 26.553 27.945 26.623
msb 26.519 27.318 26.319
namabank 26.665 27.413 26.860
ncb 26.696 27.607 26.806
ocb 26.920 28.227 27.070
oceanbank - 27.585 26.771
pgbank - 27.582 26.967
publicbank 26.544 27.994 26.812
pvcombank 26.823 27.948 26.555
sacombank 26.892 27.645 26.942
saigonbank 26.758 27.718 26.933
scb 26.670 27.670 26.700
seabank 26.727 27.857 26.777
shb 26.931 27.601 26.931
techcombank 26.563 27.801 26.872
tpb 26.640 27.993 26.780
uob 26.336 27.752 26.607
vib 26.789 27.512 26.889
vietabank 26.834 27.506 26.984
vietbank 26.732 - 26.812
vietcapitalbank 26.554 28.049 26.822
vietinbank 26.296 27.796 26.506
vpbank 26.601 27.702 26.651
vrbank 26.640 27.857 26.712
dongabank 25.800 26.470 25.920

Lời khuyên dành cho những người muốn mua EURO (EUR)

Ngân hàng SHB đang mua đồng EURO tiền mặt với giá cao nhất là 26.970 VND, thấp nhất là ngân hàng UOB với giá 26.289 VND.

Ngân hàn Sacombank đang mua chuyển khoản với giá cao nhất là 27.004 VNĐ, thấp nhất là ngân hàng PVCcomBank với giá 26.444 VND.

Lời khuyên dành cho những người bán EURO (EUR):

Bán tiền mặt EURO tại ngân hàng PVcombank sẽ được giá cao nhất là 27.820 VND, thấp nhất là ngân hàng HDBank với giá 27.280 VND.

Bán chuyển khoản cao nhất tại ngân hàng VietBank với giá 27.842 đồng, thấp nhất là Đông Á với giá 27.300 VND.

Những ưu điểm của đồng EURO

  • Đầu tiên, đồng EURO có thể trở thành một trong những đồng tiền  thống trị nền kinh tế thế giới. Lý do là được sử dụng rộng rãi bởi các nước thành viên, đồng EURO trở thành đồng tiền của dự trữ ngoại hối. Theo báo cáo của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), đồng tiền này chỉ đứng vị thứ 2 sau Đô la Mỹ.
  • Thứ hai, chi phí giao dịch và bảo hiểm có rủi ro thấp, vì đồng tiền này khá ổn định. Sự biến động của tỷ giá hối đoái ít làm thay đổi tỷ giá EURO.
  • Thứ ba, chi phí giao dịch và thương mại giảm thấp. Do EURO là đồng tiền quốc tế chung nên chi phí giao dịch giữa các quốc gia cũng giảm xuống. Các nhà đầu tư ở các nước  sử dụng đồng EURO không phải chịu rủi ro tiền tệ.
  • Thứ tư, tiếp cận thị trường rộng hơn và cạnh tranh mạnh hơn. Hội nhập dẫn đến việc mở rộng thị trường và gia tăng tính cạnh tranh. Các công ty trong nước có thể bán hàng hóa và dịch vụ một cách tự do cho các nước thành viên khác mà không phải đối mặt với các rào cản thương mại.

Những mặt trái của đồng EURO

  • Thứ nhất, không thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ví dụ, nền kinh tế Đức tăng trưởng chậm lại từ quý 3 năm 2019. Kể từ cuộc khủng hoảng năm 2008, tăng trưởng kinh tế ở Khu vực đồng tiền chung châu Âu chỉ đạt dưới 3%.
  • Thứ hai , các nước thành viên mất chính sách tiền tệ độc lập. Chính sách kinh tế là vì mục tiêu chung. Tuy nhiên, nó có thể không phải là một công thức tốt cho các nền kinh tế riêng lẻ.

Kết luận

Bài viết trên hy vọng đã giải đáp thắc mắc 1 EURO bằng bao nhiêu tiền việt cho bạn. Đồng tiền EURO có thể trở thành đồng tiền ổn định để đầu tư và ít tăng giá trong tương lai. Chúc các bạn giao dịch thành công.

Thanh Tâm – Chợ giá 

5/5 - (1 bình chọn)