Tỷ giá 1 EURO bằng bao nhiêu tiền Việt hôm nay 22/07/2026

Comment: 1

EURO là đồng tiền nằm trong top 10 đồng tiền có giá trị cao nhất (theo Tạp chí công thương). Độ phổ biến của đồng EURO chỉ sau đồng đô la. Nhưng bạn có biết giá 1 EURO bằng bao nhiêu tiền Việt? Hãy xem bài viết dưới đây!

Đồng EURO là gì?

dong euro la gi 1
Đồng EURO (EUR) là đơn vị tiền tệ được sử dụng tại các nước thuộc Liên minh châu Âu

Đồng EURO (EUR) là đơn vị tiền tệ được sử dụng tại các nước thuộc Liên minh châu Âu, có kí hiệu là €. Vào năm 2002, đồng EURO được phát hành dưới dạng tiền giấy và tiền xu, trở thành đồng tiền chính thức và thay thế cho tiền tệ quốc gia thuộc Liên minh châu Âu và một số quốc gia khác.

Đồng EURO được ra đời như thế nào?

Năm 1991, hiệp ước Maastricht ra đời đánh dấu sự thành lập Cộng đồng châu Âu (nay là Liên minh châu Âu), tạo ra một đơn vị tiền tệ chung, gọi là đồng EURO.

Năm 2002, ban đầu đồng EURO chỉ giới hạn ở một số thị trường tài chính và doanh nghiệp nhất định, sau đó các quốc gia thành viên đã bắt đâu sử dụng như một đơn vị tiền tệ chung.

Có bao nhiêu loại tiền EURO?

cac menh gia euro
các mệnh giá tiền euro

Được biết đến là đồng tiền có giá trị cao, được sử dụng ở nhiều nước châu Âu, đồng EURO có hai hình thức chính là tiền xu (tiền kim loại) và tiền giấy.

  • Tiền kim loại thường dùng là 1 cent, 2 cent, 5 cent, 10 cent, 20 cent, 50 cent, 1 EURO, 2 EURO. Riêng 1 cent và 2 cent chỉ dùng ở Hà Lan và Phần Lan

Đặc điểm của tiền kim loại là mặt trước giống nhau nhưng mặt sau lại in hình ảnh các quốc gia khác nhau. Điều này giúp phân biệt được loại tiền đó đến từ quốc gia nào.

  • Tiền giấy thường dùng là 5 EURO, 10 EURO, 20 EURO, 50 EURO, 100 EURO. Ngoài ra còn có 100 EURO, 200 EURO, 500 EURO, 0 EURO dùng để làm tiền lưu niệm.

Tiền giấy giống nhau ở mọi quốc gia và được in hình của các công trình kiến trúc từng thời kỳ, không phải là hình ảnh vĩ nhân như các nước khác trên thế giới.

1 EURO bằng bao nhiêu tiền Việt 22/07/2026

1 EUR bằng bao nhiêu tiền Việt Nam phụ thuộc hoàn toàn vào tỷ giá EUR trong phiên giao dịch mới nhất.

Theo đó, tỷ giá eur rrong phiến giao dịch ngày 22/07/2026 như sau:

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
vietcombank 29.275,4 30.818,8 29.571,1
abbank 29.239 30.885 29.356
acb 29.494 30.727 29.613
agribank 29.463 30.773 29.581
baovietbank 29.332 - 29.645
bidv 29.558 30.990 29.582
29.543 30.754 29.632
gpbank 29.232 30.843 29.518
hdbank 29.488 30.578 29.658
hlbank 29.217 30.780 29.467
hsbc 29.425 30.626 29.426
indovinabank 29.316 30.731 29.632
kienlongbank 29.468 30.468 29.568
lienvietpostbank 29.396 30.891 29.536
mbbank 29.466 30.880 29.516
msb 29.302 30.828 29.402
namabank 29.518 30.523 29.713
ncb 29.503 31.680 29.653
ocb 29.401 31.157 29.501
pgbank 29.535 30.905 29.635
publicbank 29.270 30.761 29.566
pvcombank 29.484 30.746 29.602
sacombank 29.609 31.362 29.639
saigonbank 29.423 30.826 29.562
scb 30.270 31.790 30.320
seabank 29.583 30.783 29.603
shb 29.571 30.821 29.571
techcombank 29.432 30.727 29.653
tpb 29.438 30.896 29.576
uob 29.063 30.659 29.363
29.253,2 - 29.548,6
vib 29.513 30.769 29.553
vietabank 29.623 30.536 29.773
vietbank 29.418 - 29.639
vietcapitalbank 29.769 31.334 30.075
vietinbank 29.220 30.940 29.360
vpbank 29.538 30.897 29.538
vrbank 29.507 30.940 29.531

Giá EUR chợ đen hôm nay

Giá 1 EUR chợ đen: VND
Giá EUR trung bình: VND
Giá cập nhật lúc 06:31:33 22/07/2026

Dưới đây là bảng quy đổi đồng EURO sang vnd, với giá trị từ 1 đến 50.000 EURO.

Đổi đồng EURO sang Việt Nam Đồng ở ngân hàng nào?

Hiện nay có hơn 40 ngân hàng chấp nhận giao dịch, đổi đồng EURO (EUR). Tỷ giá trung bình khi so sánh giá ở 40 ngân hàng là

Dưới đây là bảng so sánh giá bán ra, mua vào đồng EURO của 17 ngân hàng lớn được nhiều người sử dụng:

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
vietcombank 29.275,4 30.818,8 29.571,1
abbank 29.239 30.885 29.356
acb 29.494 30.727 29.613
agribank 29.463 30.773 29.581
baovietbank 29.332 - 29.645
bidv 29.558 30.990 29.582
29.543 30.754 29.632
gpbank 29.232 30.843 29.518
hdbank 29.488 30.578 29.658
hlbank 29.217 30.780 29.467
hsbc 29.425 30.626 29.426
indovinabank 29.316 30.731 29.632
kienlongbank 29.468 30.468 29.568
lienvietpostbank 29.396 30.891 29.536
mbbank 29.466 30.880 29.516
msb 29.302 30.828 29.402
namabank 29.518 30.523 29.713
ncb 29.503 31.680 29.653
ocb 29.401 31.157 29.501
pgbank 29.535 30.905 29.635
publicbank 29.270 30.761 29.566
pvcombank 29.484 30.746 29.602
sacombank 29.609 31.362 29.639
saigonbank 29.423 30.826 29.562
scb 30.270 31.790 30.320
seabank 29.583 30.783 29.603
shb 29.571 30.821 29.571
techcombank 29.432 30.727 29.653
tpb 29.438 30.896 29.576
uob 29.063 30.659 29.363
29.253,2 - 29.548,6
vib 29.513 30.769 29.553
vietabank 29.623 30.536 29.773
vietbank 29.418 - 29.639
vietcapitalbank 29.769 31.334 30.075
vietinbank 29.220 30.940 29.360
vpbank 29.538 30.897 29.538
vrbank 29.507 30.940 29.531

Lời khuyên dành cho những người muốn mua EURO (EUR)

Ngân hàng SHB đang mua đồng EURO tiền mặt với giá cao nhất là 26.970 VND, thấp nhất là ngân hàng UOB với giá 26.289 VND.

Ngân hàn Sacombank đang mua chuyển khoản với giá cao nhất là 27.004 VNĐ, thấp nhất là ngân hàng PVCcomBank với giá 26.444 VND.

Lời khuyên dành cho những người bán EURO (EUR):

Bán tiền mặt EURO tại ngân hàng PVcombank sẽ được giá cao nhất là 27.820 VND, thấp nhất là ngân hàng HDBank với giá 27.280 VND.

Bán chuyển khoản cao nhất tại ngân hàng VietBank với giá 27.842 đồng, thấp nhất là Đông Á với giá 27.300 VND.

Những ưu điểm của đồng EURO

  • Đầu tiên, đồng EURO có thể trở thành một trong những đồng tiền  thống trị nền kinh tế thế giới. Lý do là được sử dụng rộng rãi bởi các nước thành viên, đồng EURO trở thành đồng tiền của dự trữ ngoại hối. Theo báo cáo của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), đồng tiền này chỉ đứng vị thứ 2 sau Đô la Mỹ.
  • Thứ hai, chi phí giao dịch và bảo hiểm có rủi ro thấp, vì đồng tiền này khá ổn định. Sự biến động của tỷ giá hối đoái ít làm thay đổi tỷ giá EURO.
  • Thứ ba, chi phí giao dịch và thương mại giảm thấp. Do EURO là đồng tiền quốc tế chung nên chi phí giao dịch giữa các quốc gia cũng giảm xuống. Các nhà đầu tư ở các nước  sử dụng đồng EURO không phải chịu rủi ro tiền tệ.
  • Thứ tư, tiếp cận thị trường rộng hơn và cạnh tranh mạnh hơn. Hội nhập dẫn đến việc mở rộng thị trường và gia tăng tính cạnh tranh. Các công ty trong nước có thể bán hàng hóa và dịch vụ một cách tự do cho các nước thành viên khác mà không phải đối mặt với các rào cản thương mại.

Những mặt trái của đồng EURO

  • Thứ nhất, không thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ví dụ, nền kinh tế Đức tăng trưởng chậm lại từ quý 3 năm 2019. Kể từ cuộc khủng hoảng năm 2008, tăng trưởng kinh tế ở Khu vực đồng tiền chung châu Âu chỉ đạt dưới 3%.
  • Thứ hai , các nước thành viên mất chính sách tiền tệ độc lập. Chính sách kinh tế là vì mục tiêu chung. Tuy nhiên, nó có thể không phải là một công thức tốt cho các nền kinh tế riêng lẻ.

Kết luận

Bài viết trên hy vọng đã giải đáp thắc mắc 1 EURO bằng bao nhiêu tiền việt cho bạn. Đồng tiền EURO có thể trở thành đồng tiền ổn định để đầu tư và ít tăng giá trong tương lai. Chúc các bạn giao dịch thành công.

Thanh Tâm – Chợ giá 

aa8fd27d12ce37058d890b894ef26aa9e7c7963fc714574c494b620d88cb113e?s=80&d=wavatar&r=g

Thanh Tâm

Thanh Tâm là Biên tập viên, phóng viên với hơn 5 năm kinh nghiệm trong mảng tài chính tại Chợ Giá. Phạm vi đưa tin của cô tập trung vào thị trường tài chính Quốc tế. Cô luôn theo dõi biến động thị trường ngoại hối (Foreign Exchange Market), vàng & kim loại đá quý.