Tỷ giá Euro 24/05 giảm khi thời điểm cắt giảm lãi suất đang đến gần

Comment: 1

Theo khảo sát của Chợ Giá, tỷ giá Euro đã tăng trưởng tốt vào cuối tháng tư và đầu tháng năm do tình hình kinh tế ở khu vực Eurozone nhiều triển vọng tích cực, tuy vậy gần đây đồng Euro bắt đầu giảm khi đợt cắt giảm lãi suất dự kiến của Ngân hàng trung ương Châu Âu (ECB) đang đến gần

Hôm nay 24/05, 1 Euro (EUR) ước tính đổi được 27537 đồng Việt Nam (VND). giảm 85 đồng so với tỷ giá quy đổi trong phiên hôm qua.

Tỷ giá Euro suy giảm trong bối cảnh đợt cắt giảm lãi suất dự kiến của ECB đang đến gần. Ngoài ra, dữ liệu tại Mỹ vẫn vững mạnh khiến đồng Đô la Mỹ (USD) lấy lại giá trị càng đẩy Euro vào đà giảm – do Đô la Mỹ từ lâu vẫn thường được biết đến là đồng tiền có ‘diễn biến ngược’ với Euro.

ty gia euro 24 05 2024
Tỷ giá Euro 24/05 giảm khi thời điểm cắt giảm lãi suất đang đến gần

Đô la Mỹ củng cố vị thế đẩy Euro giảm giá

Dữ liệu cho thấy hoạt động kinh doanh của Mỹ tăng tốc trong tháng 5, với Chỉ số PMI tổng hợp của Mỹ (theo dõi lĩnh vực sản xuất và dịch vụ) đạt mức cao nhất kể từ tháng 4 năm 2022 (54.4). Điều này cho thấy tăng trưởng kinh tế Mỹ đang phục hồi trong nửa đầu quý 2. Số người Mỹ nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp mới giảm trong tuần trước, cho thấy thị trường lao động Mỹ tiếp tục vững chắc, hỗ trợ cho triển vọng kinh tế.

Các quan chức Fed vẫn bày tỏ lo ngại về lạm phát và cho biết sẵn sàng tăng lãi suất nếu cần thiết. Điều này khiến thị trường tiền tệ thận trọng. Chính sách tiền tệ sắp tới có khả năng diễn biến trái ngược giữa Mỹ và Eurozone đang đẩy đồng Euro vào đà giảm.

Tuy vậy, tỷ giá Euro cũng được hỗ trợ bởi tình hình kinh tế tích cực trong tháng 05

Tình hình kinh tế tích cực hỗ trợ tỷ giá Euro

Dữ liệu PMI của khu vực Euro có phần trái chiều, nhưng nhìn chung được cứu vãn nhờ số liệu tích cực từ Đức. Điều này giúp Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) có thêm “dư địa” trước thềm việc cắt giảm lãi suất dự kiến vào tháng 6. Bên cạnh đó, tâm lý thị trường tích cực hơn do cổ phiếu tăng giá cũng hỗ trợ đồng Euro.

Tại châu Âu, Chỉ số PMI tổng hợp sơ bộ của khu vực Euro lần thứ 3 liên tiếp vượt qua mốc 50, cho thấy tổng thể (sản xuất, dịch vụ) đang có sự phục hồi mở rộng. Dữ liệu này củng cố niềm tin vào triển vọng kinh tế của khu vực Euro và hỗ trợ đồng Euro.

Cuộc khảo sát PMI của S&P trong tháng 5 cho thấy lĩnh vực dịch vụ vẫn vững chắc trong vùng tăng trưởng ở mức 53,3, thấp hơn một chút so với kỳ vọng là 53,5. Tuy nhiên, PMI Sản xuất đã gây bất ngờ với mức 47,4, vượt quá kỳ vọng là 46,2.

Chỉ số PMI tổng hợp tại Eurozone trong tháng 05, kết hợp dữ liệu từ cả hai lĩnh vực sản xuất và dịch vụ, đạt mức 52,3, cao hơn so với mức dự kiến là 52.

ecb la gi
Trụ sở ngân hàng Trung ương Châu Âu

S&P Global cho biết: “Sự phục hồi kinh tế ở khu vực Euro đã tăng tốc trong tháng 5. Hoạt động kinh doanh, đơn đặt hàng mới và việc làm đều tăng nhanh hơn vào giữa quý 2, trong khi niềm tin của doanh nghiệp đạt mức cao nhất trong 27 tháng.”

Triển vọng kinh tế được cải thiện có thể giảm bớt áp lực lên Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) trong việc cắt giảm lãi suất. Việc giảm kỳ vọng về cắt giảm lãi suất có thể hỗ trợ tỷ giá hối đoái của đồng Euro thông qua kênh lãi suất.

Tuy nhiên, sự điều chỉnh này sẽ bị hạn chế vì báo cáo PMI cho thấy tốc độ lạm phát của cả chi phí đầu vào và giá đầu ra đều giảm nhẹ so với tháng 4.

Tổng kết lại tỷ giá Euro đang giảm khi thời điểm dự kiến cắt giảm lãi suất đang đến gần. Tuy vậy, đồng tiền này đã có diễn biến tích cực trong gần 1 tháng qua do triển vọng kinh tế tốt, PMI tích cực cũng hỗ trợ phần nào cho tỷ giá Euro

Giá EUR chợ đen hôm nay 24/05/2024

Giá EUR chợ đen hôm nay

Giá 1 EUR chợ đen: VND
Giá EUR trung bình: VND
Giá cập nhật lúc 04:32:04 22/07/2026

Bảng tỷ giá euro hôm nay 24/05/2024 tại các ngân hàng Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
vietcombank 29.275,4 30.818,8 29.571,1
abbank 29.239 30.885 29.356
acb 29.494 30.727 29.613
agribank 29.463 30.773 29.581
baovietbank 29.332 - 29.645
bidv 29.558 30.990 29.582
29.543 30.754 29.632
gpbank 29.232 30.843 29.518
hdbank 29.488 30.578 29.658
hlbank 29.217 30.780 29.467
hsbc 29.425 30.626 29.426
indovinabank 29.316 30.731 29.632
kienlongbank 29.468 30.468 29.568
lienvietpostbank 29.396 30.891 29.536
mbbank 29.466 30.880 29.516
msb 29.302 30.828 29.402
namabank 29.518 30.523 29.713
ncb 29.503 31.680 29.653
ocb 29.401 31.157 29.501
pgbank 29.535 30.905 29.635
publicbank 29.270 30.761 29.566
pvcombank 29.484 30.746 29.602
sacombank 29.609 31.362 29.639
saigonbank 29.423 30.826 29.562
scb 30.270 31.790 30.320
seabank 29.583 30.783 29.603
shb 29.571 30.821 29.571
techcombank 29.432 30.727 29.653
tpb 29.438 30.896 29.576
uob 29.063 30.659 29.363
29.253,2 - 29.548,6
vib 29.513 30.769 29.553
vietabank 29.623 30.536 29.773
vietbank 29.418 - 29.639
vietcapitalbank 29.769 31.334 30.075
vietinbank 29.220 30.940 29.360
vpbank 29.538 30.897 29.538
vrbank 29.507 30.940 29.531