Tỷ giá Đô Úc 28/12 tăng cao, hưởng lợi từ suy đoán về thời điểm giảm lãi suất của FED

Phản hồi: 1

Đô Úc (AUD) là nằm trong những đồng tiền có diễn biến tỷ giá tốt nhất trong 1 tuần qua, hay xa hơn là trong tháng qua. Gần đây, đồng tiền này được củng cố đà tăng trưởng do những suy đoán về việc cắt giảm lãi suất sớm của FED tăng lên trong khi Ngân hàng Dự trữ Úc (RBA) vẫn duy trì luận điệu diều hâu.

Hôm nay 28/12/2023, 1 Đô Úc AUD ước tính quy đổi được 16.707 đồng tiền Việt. Đồng tiền này đã tăng 1,3% giá trị trong tuần và tăng 3,5% giá trị trong 1 tháng qua.

Ảnh: Biểu đồ tỷ giá AUD/VND trong 1 tháng qua

Đô Úc tăng giá bền bỉ từ tháng 8/2023 nhờ việc RBA liên tiếp củng cố luận điệu diều hâu trong khi tại các nền kinh tế phát triển khác đã manh nha phát tín hiệu về việc đi đến điểm cuối của chu kỳ thắt chặt tiền tệ. Trong 1 tháng qua và đặc biệt là những ngày gần đây, FED chính thức thông báo nới lỏng lãi suất trong năm 2024, các nhà phân tích suy đoán về khả năng cắt giảm lãi suất sớm của FED – khiến đồng Đô Úc có đà tăng giá ấn tượng, trong bối cảnh RBA vẫn tiếp tục diều hâu.

Các nhà phân tích ‘tăng đặt cược’ vào khả năng cắt giảm lãi suất sớm của FED

Các dữ liệu kinh tế của Mỹ đang được quan tâm và dẫn đến quan điểm trái chiều của các nhà đầu tư về thời điểm cắt giảm lãi suất của FED.

Hôm nay 28/12/2023, thị trường lao động và dữ liệu nhà ở của Mỹ sẽ thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư. Các nhà kinh tế dự báo số đơn xin trợ cấp thất nghiệp trong tuần trước (16-23/12) sẽ tăng từ 205.000 lên 210.000. Kỳ vọng doanh số bán nhà đang chờ xử lý sẽ tăng 1,0% trong tháng 11.

Điều kiện thị trường lao động thắt chặt hỗ trợ tăng trưởng lương và xu hướng tăng thu nhập khả dụng. Hệ quả ròng sẽ là tăng chi tiêu của người tiêu dùng, thúc đẩy lạm phát do cầu. Để đáp lại, Fed có thể trì hoãn tăng lãi suất để hạn chế chi tiêu và giảm áp lực lạm phát. Cải thiện điều kiện lĩnh vực nhà ở cũng có thể thúc đẩy chi tiêu và buộc Fed phải xem xét lại lộ trình lãi suất dự kiến.

Tuy nhiên, các con số lạm phát giảm nhẹ, ngược lại, tiếp tục củng cố kỳ vọng về việc Fed cắt giảm lãi suất vào quý 1 năm 2024.

Mặc dù phần đông các nhà phân tích không đồng thuận về dự báo FED sẽ cắt giảm lãi suất trong tháng 1 năm sau; nhưng ý kiến của bộ phận ‘thiểu số’ đang tăng dần lên, đồng nghĩa với việc Đô la Mỹ bị ảnh hưởng giảm dần và các nhà đầu tư tìm đến đồng tiền khác làm kênh trú ẩn.

Theo Công cụ CME FedWatch cho thấy, khả năng Fed cắt giảm lãi suất vào tháng Giêng hiện tại là 18,6%, tăng từ 16,5% vào ngày 26 tháng 12. Xa hơn, có 74,5% khả năng Fed cắt giảm lãi suất 0,25% vào tháng 3. Trước đó, vào ngày 26 tháng 12, khả năng Fed cắt giảm lãi suất 0,25% vào tháng 3 là 70,1%.

RBA có khả năng cắt giảm lãi suất muộn

Ngược lại với FED, kỳ vọng về thời điểm Ngân hàng Dự trữ Australia (RBA) cắt giảm lãi suất vẫn còn nhiều tranh cãi. Trong cuộc họp chính sách tiền tệ gần đây nhất của RBA, Hội đồng quản trị đã cân nhắc việc tăng lãi suất, hỗ trợ đồng Đô Úc tăng giá.

Ảnh: Ngân hàng dự trữ Úc RBA

Commonwealth Bank of Australia (CBA) dự báo RBA sẽ cắt giảm lãi suất từ 4,35% xuống 3,6% vào cuối năm 2024. Đáng chú ý, chuyên gia kinh tế trưởng của CBA dự đoán RBA sẽ bắt đầu cắt giảm lãi suất vào quý 4 năm 2024.

Xu hướng tăng trưởng của đồng đô Úc sẽ phụ thuộc vào các chỉ số kinh tế sắp tới và ảnh hưởng đến RBA. Trong biên bản cuộc họp của RBA, các thành viên Hội đồng quản trị nhấn mạnh đến sự không chắc chắn về chi tiêu của hộ gia đình và rủi ro tăng lương. Xu hướng tăng trưởng lương có thể thúc đẩy chi tiêu của người tiêu dùng và áp lực lạm phát do cầu. RBA có thể phản ứng bằng cách duy trì lãi suất cao hơn trong thời gian dài hơn.

Tổng kết lại, sự đối lập về suy đoán chính sách của Úc và Mỹ đang trợ giá cho đồng Đô Úc, khi 1 số nhà đầu tư chuyển hướng từ USD sang AUD. Đô Úc AUD là 1 trong những đồng tiền có diễn biến tỷ giá tốt nhất những ngày qua

Giá Đô Úc AUD chợ đen hôm nay 28/12/2023

Giá AUD chợ đen hôm nay

Giá 1 AUD chợ đen: VND
Giá AUD trung bình: VND
Giá cập nhật lúc 09:25:22 26/02/2024

Bảng tỷ giá AUD ngày hôm nay 28/12/2023 tại các ngân hàng ở Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
15.717,4 16.386,3 15.876,2
15.788 16.445 15.851
15.836 16.402 15.940
15.837 16.370 15.901
- - 15.874
15.859 16.407 15.955
15.861 - 15.965
159.200.000 164.120.000 159.680.000
- - 15.974
15.841 16.462 15.890
15.684 16.516 15.834
15.756 16.451 15.869
15.814 16.737 15.993
15.713 16.513 15.833
15.675 16.730 15.875
15.814 16.552 15.914
15.932 16.390 15.902
15.775 16.378 15.960
15.828 16.443 15.928
15.871 17.077 16.021
- 16.404 15.951
- 16.295 15.899
15.735 16.416 15.894
15.858 16.331 15.700
15.959 16.420 16.009
15.836 16.466 15.940
15.780 16.860 15.870
15.891 16.591 15.891
15.834 16.414 15.934
15.643 16.537 15.908
15.743 16.670 15.993
15.650 16.482 15.811
15.824 16.526 15.954
15.921 16.392 16.041
15.882 - 15.930
15.741 16.471 15.900
15.852 16.472 15.872
15.842 16.503 15.842
15.829 16.374 15.925
15.770 16.200 15.860

Bạn thấy bài viết này thế nào?