Chợ giá – Giá vàng thế giới đã bật tăng vào phiên cuối tuần, được hỗ trợ bởi kỳ vọng ngày càng lớn về khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất trong tháng 9, sau bài phát biểu đáng chú ý của Chủ tịch Jerome Powell tại hội nghị thường niên Jackson Hole.

Diễn biến thị trường vàng thế giới 24/08/2025
Cụ thể, giá vàng giao ngay (spot gold) tăng 1,1%, lên 3.373,89 USD/ounce vào phiên giao dịch sáng nay. Trong khi đó, hợp đồng vàng kỳ hạn Mỹ (U.S. gold futures) chốt phiên cũng tăng 1,1%, đạt 3.418,50 USD/ounce.
Song song, chỉ số USD Index giảm 1%, khiến vàng trở nên rẻ hơn đối với những người nắm giữ các loại tiền tệ khác, qua đó thúc đẩy lực mua.
Bài phát biểu của Powell: Cân bằng giữa rủi ro và lạm phát
Trong bài phát biểu lần thứ tám và cũng là cuối cùng tại Jackson Hole, ông Jerome Powell cho rằng “sự thay đổi trong cán cân rủi ro có thể buộc Fed phải điều chỉnh chính sách tiền tệ”. Tuy nhiên, ông không cam kết rõ ràng về việc hạ lãi suất, mà chỉ thừa nhận rủi ro đang gia tăng với thị trường việc làm, đồng thời cảnh báo lạm phát vẫn là áp lực đáng lưu tâm.
Nhà giao dịch kim loại độc lập Tai Wong nhận định: “Powell đã khiến thị trường đang lo lắng phải bất ngờ. Ông mở đường nhanh cho khả năng cắt giảm lãi suất vào tháng 9, điều này đã hỗ trợ mọi loại tài sản, trong đó có vàng.”
Căng thẳng chính trị Mỹ và nhu cầu vàng vật chất châu Á
Trong một diễn biến khác, Tổng thống Mỹ Donald Trump hôm thứ Sáu tuyên bố sẽ sa thải Thống đốc Fed Lisa Cook nếu bà không từ chức, làm gia tăng áp lực chính trị đối với ngân hàng trung ương Mỹ.
Tại châu Á, nhu cầu vàng vật chất tuần qua vẫn trầm lắng do biến động giá mạnh khiến người mua dè dặt. Tuy nhiên, tại Ấn Độ, các tiệm vàng đã bắt đầu nhập hàng trở lại để chuẩn bị cho mùa lễ hội sắp tới.
Diễn biến giá bạc, bạch kim và palladium
Không chỉ vàng, các kim loại quý khác cũng đồng loạt đi lên trong phiên cuối tuần:
- Bạc giao ngay tăng 2,2%, lên 39,01 USD/ounce.
- Bạch kim tăng 0,7%, đạt 1.362,90 USD/ounce.
- Palladium tăng 1,4%, lên 1.125,53 USD/ounce.
Dự báo giá vàng trong thời gian tới
Các chuyên gia dự báo, nếu Fed chính thức cắt giảm lãi suất trong cuộc họp tháng 9, vàng có thể tiếp tục bứt phá mạnh. Trong bối cảnh bất ổn kinh tế và lạm phát chưa hạ nhiệt, vàng vẫn là kênh trú ẩn an toàn được giới đầu tư ưu tiên.
Với những nhà đầu tư trong nước, việc theo dõi chặt chẽ diễn biến của Fed cùng biến động đồng USD sẽ là chìa khóa để nắm bắt cơ hội với kim loại quý này.
-
Diễn biến thị trường vàng trong nước 24/08/2025
Hiện giá vàng trong nước ngày 24/08/2025 niêm yết như sau:
Sản phẩm Hôm nay (05-09-2026) Hôm qua (04-09-2026) Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 145.400 148.400 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 145.400 148.400 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 145.400 148.400 - - Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 145.400 148.400 - - DOJI - Hà Nội 145.400 148.400 - - DOJI - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - DOJI - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - DOJI - Đà Nẵng 145.400 148.400 - - Mi Hồng - Bến Tre 146.000 147.500 - - Mi Hồng - Tiền Giang 146.000 147.500 - - Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - - Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - - Ngọc Thẩm - Cần Thơ 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Long Xuyên 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Miền Tây 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Sa Đéc 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Tân An 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Trà Vinh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 143.500 147.000 - - Phú Quý - Hà Nội 145.400 148.400 - - PNJ - Hà Nội 145.400 148.400 - - PNJ - Miền Tây 145.400 148.400 - - PNJ - Tây Nguyên 145.400 148.400 - - PNJ - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - PNJ - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - PNJ - Đà Nẵng 145.400 148.400 - - PNJ - Đông Nam Bộ 145.400 148.400 - - SJC - Bạc Liêu 145.400 148.400 - - SJC - Biên Hòa 145.400 148.400 - - SJC - Cà Mau 145.400 148.400 - - SJC - Hạ Long 145.400 148.400 - - SJC - Hải Phòng 145.400 148.400 - - SJC - Huế 145.400 148.400 - - SJC - Miền Bắc 145.400 148.400 - - SJC - Miền Tây 145.400 148.400 - - SJC - Miền Trung 145.400 148.400 - - SJC - Nha Trang 145.400 148.400 - - SJC - Quảng Ngãi 145.400 148.400 - - SJC - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - SJC - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -















