Giá vàng 15/01 tăng nhẹ do dữ liệu lạm phát thấp hơn dự kiến

Comment: 1

Chợ giáGiá vàng thế giới hôm nay tăng nhẹ sau khi dữ liệu lạm phát của Mỹ thấp hơn dự kiến khiến đồng USD suy yếu. Điều này mang lại hy vọng rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể tiếp tục lộ trình giảm lãi suất trong năm nay.

Diễn biến giá vàng thế giới 15/01/2025

gia vang 15 01 2025
Giá vàng 15/01 tăng nhẹ do dữ liệu lạm phát thấp hơn dự kiến

Cập nhật vào sáng 15/01, giá vàng giao ngay tăng 0,3% lên 2.671,27 USD/ounce. Hợp đồng vàng tương lai tại Mỹ chốt phiên tăng 0,1% ở mức 2.682,30 USD/ounce.

Lạm phát giảm làm suy yếu đồng USD

Theo dữ liệu công bố, Chỉ số giá sản xuất (PPI) tại Mỹ đã tăng 3,3% so với cùng kỳ năm ngoái trong tháng 12, thấp hơn so với mức dự báo 3,4% của các nhà kinh tế tham gia khảo sát của Reuters.

Jim Wyckoff, nhà phân tích cấp cao tại Kitco Metals, nhận định: “Dữ liệu PPI thấp hơn dự báo đã khiến chỉ số USD suy yếu, qua đó hỗ trợ thị trường kim loại quý. Lạm phát thấp đồng nghĩa với việc Fed có thể hạ lãi suất sớm hơn.”

Chỉ số USD (.DXY) giảm 0,6%, giúp vàng trở nên rẻ hơn đối với người mua nước ngoài, từ đó thúc đẩy nhu cầu trên thị trường.

Tâm điểm hướng tới chỉ số CPI

Nhà đầu tư hiện đang chờ đợi báo cáo Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) dự kiến công bố vào thứ Tư. Theo khảo sát của Reuters, CPI hàng năm được dự báo tăng 2,9%, cao hơn so với mức 2,7% của tháng 11, trong khi mức tăng hàng tháng dự kiến đạt 0,3%.

Phillip Streible, chiến lược gia trưởng tại Blue Line Futures, cho biết: “Để kỳ vọng cắt giảm lãi suất trở lại, chúng ta cần thấy những tiến triển liên tục trong việc kiềm chế lạm phát.”

Hiện tại, theo dữ liệu của LSEG, các nhà giao dịch đang định giá khả năng Fed sẽ giảm lãi suất tương đương 29,4 điểm cơ bản vào cuối năm nay.

Vàng – Hàng rào chống lạm phát quan trọng

Vàng vẫn được xem là một tài sản phòng ngừa lạm phát hiệu quả. Tuy nhiên, lãi suất cao sẽ làm giảm sức hấp dẫn của tài sản không sinh lời này.

UBS dự đoán rằng đồng USD mạnh và lợi suất trái phiếu Mỹ cao sẽ tiếp tục gây áp lực lên giá vàng trong nửa đầu năm nay. Tuy nhiên, nhu cầu vàng như một công cụ đa dạng hóa danh mục đầu tư có thể giúp giá vàng duy trì ở mức ổn định.

Diễn biến thị trường vàng trong nước 15/01/2025

Hiện giá vàng trong nước ngày 15/01/2025 niêm yết như sau:

Sản phẩm Hôm nay (05-09-2026) Hôm qua (04-09-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
Mi Hồng - Bến Tre 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 143.500 147.000 - -
Phú Quý - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Miền Tây 145.400 148.400 - -
PNJ - Tây Nguyên 145.400 148.400 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 145.400 148.400 - -
SJC - Bạc Liêu 145.400 148.400 - -
SJC - Biên Hòa 145.400 148.400 - -
SJC - Cà Mau 145.400 148.400 - -
SJC - Hạ Long 145.400 148.400 - -
SJC - Hải Phòng 145.400 148.400 - -
SJC - Huế 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Bắc 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Tây 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Trung 145.400 148.400 - -
SJC - Nha Trang 145.400 148.400 - -
SJC - Quảng Ngãi 145.400 148.400 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
SJC - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -