Giá vàng 11/6 phục hồi trong khi chờ đợi dữ liệu lạm phát của Mỹ  

Comment: 1

Giá vàng thế giới hôm nay có dấu hiệu đã phục hồi sau khi ghi nhận mức giảm hàng ngày lớn nhất trong3,5 năm vào cuối tuần trước. Các nhà đầu tư hiện đang chờ đợi dữ liệu lạm phát của Hoa Kỳ và quyết định của Cục Dự trữ Liên bang (Fed) về lãi suất sẽ được công bố trong tuần này.

Cập nhật vào sáng ngày 11/06, giá vàng giao ngay tăng 0,8% lên mức 2.310,81 USD mỗi ounce. Hợp đồng tương lai vàng của Mỹ cũng tăng nhẹ 0,1% lên mức 2.327 USD.

gia vang the gioi 11 06 2024
Giá vàng 11/6 phục hồi trong khi chờ đợi dữ liệu lạm phát của Mỹ

Ông Phillip Streible, chiến lược gia trưởng thị trường tại Blue Line Futures, nhận định: “Đợt bán tháo vào thứ Sáu có vẻ hơi quá mức và những người săn hàng giá rẻ đã xuất hiện ở mức giá thấp này.”

“Hiện có rất nhiều dữ liệu và sự kiện sẽ ra mắt, do đó, sẽ có nhiều biến động và các diễn biến đáng chú ý trong tuần này.”

Vào thứ Sáu tuần trước, vàng đã mất khoảng 83 USD mỗi ounce, giảm 3,5% trong một ngày – đây là mức giảm lớn nhất kể từ tháng 11 năm 2020 – sau khi báo cáo việc làm mạnh mẽ hơn mong đợi của Hoa Kỳ làm kỳ vọng về việc Fed cắt giảm lãi suất vào tháng 9 bị đẩy lùi. Thêm vào đó, báo cáo rằng Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBOC) tạm dừng mua vàng đã làm nhà đầu tư lo ngại về nhu cầu từ Trung Quốc.

Ông Carsten Menke, nhà phân tích tại Julius Baer, chia sẻ: “PBOC chưa bao giờ là một người mua liên tục. Có những giai đoạn mua rõ ràng, sau đó là những đợt ngừng mua kéo dài nhiều tháng. Trong khoảng thời gian PBOC không tiếp tục mua thì giá vàng có thể giao dịch đi ngang vì vấn đề mua của Trung Quốc luôn tiêu điểm chính của thị trường.”

Sự phục hồi tạm thời của vàng diễn ra mặc dù đồng đô la và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ đều tăng, khi thị trường chuyển hướng chú ý đến việc công bố báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Hoa Kỳ vào thứ Tư, cùng ngày với quyết định chính sách của Fed.

Ngân hàng trung ương Mỹ dự kiến sẽ không thay đổi chính sách lãi suất trong tuần này. Tuy nhiên sự chú ý của thị trường sẽ tập trung vào các dự báo kinh tế cập nhật của các nhà hoạch định chính sách và phát biểu của Chủ tịch Fed Jerome Powell trong buổi hop báo sau khi kết thúc cuộc họp kéo dài hai ngày. Mỗi một phát biểu có tính diều hâu hay phát tín hiệu về thời điểm cắt giảm lãi suất cũng sẽ khiến thị trường vàng biến động mạnh.

Giá bạc giao ngay tăng 1,9% lên mức 29,72 USD mỗi ounce và bạch kim tăng 0,8% lên mức 973,60 USD, trong khi palladium giảm khoảng 0,9% xuống mức 904,25 USD.

Giá vàng trong nước ngày 11/06/2024 tại thị trường Việt Nam như sau:

Sản phẩm Hôm nay (05-09-2026) Hôm qua (04-09-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
Mi Hồng - Bến Tre 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 143.500 147.000 - -
Phú Quý - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Miền Tây 145.400 148.400 - -
PNJ - Tây Nguyên 145.400 148.400 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 145.400 148.400 - -
SJC - Bạc Liêu 145.400 148.400 - -
SJC - Biên Hòa 145.400 148.400 - -
SJC - Cà Mau 145.400 148.400 - -
SJC - Hạ Long 145.400 148.400 - -
SJC - Hải Phòng 145.400 148.400 - -
SJC - Huế 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Bắc 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Tây 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Trung 145.400 148.400 - -
SJC - Nha Trang 145.400 148.400 - -
SJC - Quảng Ngãi 145.400 148.400 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
SJC - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -