Giá vàng miếng SJC ngày 3/1 tiếp tục biến động mạnh theo phiên

Comment: 1

Sau kỳ nghỉ lễ đầu năm mới, giá vàng trong nước biến động mạnh trong ngày 2/1 và chốt phiên ở mức 71-75 triệu đồng/lượng. Trong khi đó giá vàng thế giới đi ngang và chênh lệch giữa 2 thị trường vàng khoảng 14 triệu đồng/lượng.

Cập nhật vào sáng ngày 3/1/2024, giá vàng trong nước tăng nhẹ so với đầu ngày 2/1. Cụ thể giá vàng SJC được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh niêm yết ở mức 72 – 75 triệu đồng/lượng mua vào – bán ra sau nhiều phiên điều chỉnh. Vào đầu ngày 2/1 giá vàng miếng tại thương hiệu này đang ở mức 71 – 74 triệu đồng/lượng. Sau khi tăng 2,5 triệu đồng trong buổi sáng thì đã nhanh chóng quay đầu giảm 1,5 triệu vào buổi chiều.

vang sjc la gi
Giá vàng miếng SJC ngày 3/1 tiếp tục biến động mạnh theo phiên

Giá vàng miếng tại các thương hiệu khác cũng được điều chỉnh tăng. Giá vàng miếng SJC được DOJI niêm yết ở mức 72,00 triệu đồng/lượng mua vào và 75,00 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 1triệu đồng/lượng cả 2 chiều so với hôm qua.

Giá vàng SJC tại thương hiệu vàng PNJ đang mua vào ở mức 72,5 triệu đồng/lượng và bán ra mức 75,5 triệu đồng/lượng, tăng 2,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 1,6 triệu đồng chiều bán ra.

Giá vàng SJC tại Bảo tín Minh Châu được niêm yết tại: 72,6– 76,4 triệu đồng/lượng mua vào – bán ra. Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết giá vàng SJC ở mức 72 – 75 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 1,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 2 triệu đồng chiều bán ra.

Như vậy giá vàng miếng SJC tại thị trường trong nước dù có khởi sắc nhưng so với mức đỉnh thiết lập ngày 26/12, mỗi lượng vàng miếng đang thấp hơn 6 triệu đồng/lượng chiều mua vào và khoảng 4 triệu đồng/lượng chiều mua vào. Chệnh lệch mua – bán vẫn ở mức cao là 3 triệu đồng/lượng.

Tại thị trường quốc tế, giá vàng thế giới giao ngay quanh 2.069 USD/lượng. Quy đổi theo tỷ giá bán Vietcombank (chưa thuế, phí) tương đương 61 triệu đồng một lượng, thấp hơn giá vàng trong nước khoảng 15 triệu đồng, thu hẹp so với khoảng cách 18-20 triệu đồng vào đầu tuần trước.

Theo nhận định của Chợ Giá, giá vàng thế giới sẽ tăng mạnh khi xung đột tại Trung Đông, sự bất ổn từ các cuộc bầu cử ở các nền kinh tế lớn sẽ thúc đẩy sức hấp dẫn của vàng. Ngoài ra trong trường hợp Fed cắt giảm khoảng 40-50 điểm cơ bản trong lãi suất kỳ hạn dài như dự báo thì giá vàng có thể tăng 4%.

Trước diễn biến tích cực của giá vàng thế giới, giá vàng trong nước có thể sẽ tăng trong thời gian tới. Tuy nhiên người dân nên mua vàng nhẫn thay vì vàng miếng bởi sự chênh lệch giữa vàng nhẫn với thế giới không cao.

Bảng giá vàng ngày 3/1/2024 tại thị trường Việt Nam như sau:

Sản phẩm Hôm nay (05-09-2026) Hôm qua (04-09-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
Mi Hồng - Bến Tre 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 143.500 147.000 - -
Phú Quý - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Miền Tây 145.400 148.400 - -
PNJ - Tây Nguyên 145.400 148.400 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 145.400 148.400 - -
SJC - Bạc Liêu 145.400 148.400 - -
SJC - Biên Hòa 145.400 148.400 - -
SJC - Cà Mau 145.400 148.400 - -
SJC - Hạ Long 145.400 148.400 - -
SJC - Hải Phòng 145.400 148.400 - -
SJC - Huế 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Bắc 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Tây 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Trung 145.400 148.400 - -
SJC - Nha Trang 145.400 148.400 - -
SJC - Quảng Ngãi 145.400 148.400 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
SJC - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -