Giá vàng 27/01 lập đỉnh mới khi bất ổn địa chính trị leo thang

Comment: 1

Chợ giáGiá vàng thế giới tăng vọt lên mức cao kỷ lục mới trên 5.100 USD/ounce trong phiên giao dịch đầu tuần, khi giới đầu tư toàn cầu ồ ạt tìm đến tài sản trú ẩn an toàn trước những căng thẳng địa chính trị và bất ổn kinh tế quốc tế. Đà tăng mạnh của vàng cũng kéo theo giá bạc và bạch kim đồng loạt xác lập đỉnh lịch sử.

co nen dau tu vang 10 2025
Giá vàng 27/01 lập đỉnh mới khi bất ổn địa chính trị leo thang

Giá vàng thế giới 27/01 tiếp tục bứt phá mạnh

Cụ thể, giá vàng giao ngay tăng khoảng 2%, lên 5.077,22 USD/ounce, sau khi có thời điểm chạm mức kỷ lục 5.110,50 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng kỳ hạn của Mỹ giao tháng 2 chốt phiên tăng 2,1%, đạt 5.082,50 USD/ounce.

Địa chính trị và vai trò trú ẩn tiếp tục nâng đỡ giá vàng

Theo ông Ryan McIntyre, Chủ tịch Sprott Inc., giá vàng đang được hỗ trợ mạnh mẽ bởi mức độ bất ổn địa chính trị và kinh tế toàn cầu gia tăng. Ông cho biết các ngân hàng trung ương tiếp tục mua vàng quy mô lớn nhằm đa dạng hóa dự trữ ngoại hối và giảm sự phụ thuộc vào đồng USD.

Bên cạnh đó, dòng tiền đầu tư vào các quỹ ETF vàng vật chất đã quay trở lại, với tổng lượng nắm giữ tăng khoảng 20% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy niềm tin của nhà đầu tư vào xu hướng tăng dài hạn của kim loại quý này.

Đòn thuế 100% của ông Trump làm gia tăng lo ngại thị trường

Một trong những yếu tố kích hoạt làn sóng mua vàng mới nhất đến từ tuyên bố cứng rắn của Tổng thống Mỹ Donald Trump. Cuối tuần qua, ông Trump cho biết Mỹ sẽ áp thuế 100% đối với Canada nếu nước này tiến hành một thỏa thuận thương mại với Trung Quốc, làm dấy lên lo ngại về leo thang xung đột thương mại toàn cầu.

Theo ông Adrian Ash, Giám đốc nghiên cứu tại BullionVault, động lực chính của thị trường kim loại quý trong năm nay có thể được gói gọn trong hai từ: “Trump và Trump”. Ông nhận định làn sóng nhà đầu tư cá nhân mới, đặc biệt tại châu Á và châu Âu, đang đổ xô tích trữ vàng và bạc vật chất, góp phần thúc đẩy giá tăng mạnh.

Chính sách tiền tệ Mỹ tiếp tục hỗ trợ vàng

Thị trường cũng đang theo dõi sát cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) trong tuần này, dù nhiều khả năng lãi suất sẽ được giữ nguyên. Tuy nhiên, sức ép chính trị từ chính quyền ông Trump đối với Chủ tịch Fed Jerome Powell, cùng khả năng điều tra liên quan đến Fed, đã làm gia tăng bất ổn, qua đó hỗ trợ giá vàng – tài sản không sinh lãi.

Tính từ đầu năm đến nay, giá vàng đã tăng gần 18%, sau khi bứt phá 64% trong năm 2025. Trước đó, vàng lần lượt vượt qua các mốc lịch sử 3.000 USD/ounce và 4.000 USD/ounce, và hiện đang tiến sâu vào “vùng giá chưa từng có”.

Giới phân tích dự báo giá vàng có thể lên 6.000 USD/ounce

Nhiều tổ chức tài chính lớn cho rằng đà tăng của giá vàng vẫn chưa dừng lại. Ngân hàng Societe Generale dự báo giá vàng có thể chạm mốc 6.000 USD/ounce vào cuối năm, thậm chí còn cho rằng đây là kịch bản thận trọng. Trong khi đó, Morgan Stanley đưa ra kịch bản lạc quan hơn với mục tiêu 5.700 USD/ounce trong trường hợp xu hướng tăng tiếp tục được củng cố.

Bạc, bạch kim và palladium đồng loạt lập đỉnh

Không chỉ vàng, giá bạc giao ngay cũng xác lập kỷ lục mới ở 117,69 USD/ounce, trước khi điều chỉnh nhẹ xuống 113,46 USD/ounce, vẫn tăng hơn 10% trong phiên. Việc giá bạc lần đầu vượt mốc 100 USD/ounce từ cuối tuần trước được thúc đẩy bởi dòng tiền đầu cơ, nhà đầu tư cá nhân và tình trạng khan hiếm nguồn cung vật chất.

Theo ông Giovanni Staunovo, chuyên gia phân tích của UBS, giá bạc tại Trung Quốc hiện đang cao hơn đáng kể so với thị trường London, phản ánh khả năng giá còn tăng trong ngắn hạn, dù mức giá cao có thể kìm hãm nhu cầu công nghiệp.

Trong khi đó, giá bạch kim tăng 1,8% lên 2.816,38 USD/ounce, sau khi chạm đỉnh lịch sử 2.918,80 USD, còn palladium bật tăng mạnh 5,9% lên 2.127,68 USD/ounce, mức cao nhất kể từ năm 2022.

Diễn biến thị trường vàng trong nước 27/01/2026

Hiện giá vàng trong nước ngày 27/01/2026 niêm yết như sau:

Sản phẩm Hôm nay (22-07-2026) Hôm qua (21-07-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
SJC - TP. Hồ Chí Minh 143.400 146.400 143.400 146.400
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 142.900 146.400 142.900 146.400
PNJ - Hà Nội 142.900 146.400 142.900 146.400
PNJ - Đà Nẵng 142.900 146.400 142.900 146.400
Phú Quý - Hà Nội 142.500 146.400 142.500 146.400
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 142.600 146.400 142.600 146.400
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 143.900 145.400 143.800 145.400