Giá vàng 18/03 đi ngang trước quyết định lãi suất của Fed

Comment: 1

Chợ giáGiá vàng thế giới ổn định vào đầu tuần, dao động ngay dưới ngưỡng 3.000 USD/ounce, khi thị trường tập trung vào các chính sách thương mại và cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Biến động thị trường vàng thế giới 18/03/2025

gia vang 15 09 2024
Giá vàng 18/03 đi ngang trước quyết định lãi suất của Fed

Cập nhật vào phiên giao dịch mới nhất, giá vàng giao ngay tăng 0,5%, đạt 2.998,14 USD/ounce, sau khi thiết lập mức cao kỷ lục 3.004,86 USD/ounce vào thứ Sáu tuần trước.

Tuần này, Fed sẽ công bố dự báo kinh tế mới, đưa ra cái nhìn rõ ràng hơn về tác động của chính sách thương mại dưới thời Tổng thống Donald Trump đối với nền kinh tế Mỹ.

Bộ trưởng Tài chính Mỹ Scott Bessent cho biết hôm Chủ Nhật rằng không có gì đảm bảo nền kinh tế Mỹ sẽ tránh được suy thoái, nhưng có thể sẽ chỉ là một sự điều chỉnh nhẹ.

Thị trường vàng trong trạng thái “chờ đợi”

Theo chuyên gia David Meger, Giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures: “Tôi kỳ vọng giá vàng sẽ có sự điều chỉnh trong ngắn hạn… Hiện tại, thị trường đang trong trạng thái ‘chờ và xem’ trước quyết định của Fed.”

Giới phân tích dự đoán Fed sẽ giữ nguyên lãi suất vào thứ Tư tuần này, với khả năng cắt giảm lãi suất vào tháng 6. Vàng – tài sản không sinh lãi – thường được coi là công cụ phòng ngừa rủi ro kinh tế và có xu hướng hưởng lợi khi lãi suất thấp.

Dữ liệu kinh tế Mỹ và tác động đến giá vàng

Dữ liệu mới công bố cho thấy doanh số bán lẻ tại Mỹ tăng chậm hơn dự kiến trong tháng 2, cho thấy nền kinh tế đang tăng trưởng ở mức độ vừa phải, trong bối cảnh căng thẳng thương mại và tình trạng sa thải nhân viên liên bang ảnh hưởng đến tâm lý thị trường.

Các chuyên gia từ Heraeus Metals nhận định: “Nếu các số liệu kinh tế tiếp tục suy yếu và cuộc chiến thuế quan toàn cầu leo thang, vàng sẽ tiếp tục hưởng lợi.”

Trong một diễn biến khác, Tổng thống Donald Trump cho biết sẽ có cuộc trao đổi với Tổng thống Nga Vladimir Putin vào thứ Ba, trong đó có đề cập đến việc chấm dứt chiến tranh ở Ukraine.

Giá vàng vẫn ổn định dưới ngưỡng 3.000 USD/ounce, trong khi thị trường giữ tâm lý thận trọng chờ đợi quyết định chính sách từ Fed. Dữ liệu kinh tế Mỹ cho thấy dấu hiệu tăng trưởng chậm lại, làm gia tăng khả năng Fed có thể cắt giảm lãi suất vào tháng 6, từ đó hỗ trợ giá vàng. Trong thời gian tới, các yếu tố như diễn biến kinh tế Mỹ, căng thẳng thương mại toàn cầu và chính sách của Fed sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong xu hướng của giá vàng.

Diễn biến thị trường vàng trong nước 18/03/2025

Hiện giá vàng trong nước ngày 18/03/2025 niêm yết như sau:

Sản phẩm Hôm nay (05-09-2026) Hôm qua (04-09-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
Mi Hồng - Bến Tre 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 143.500 147.000 - -
Phú Quý - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Miền Tây 145.400 148.400 - -
PNJ - Tây Nguyên 145.400 148.400 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 145.400 148.400 - -
SJC - Bạc Liêu 145.400 148.400 - -
SJC - Biên Hòa 145.400 148.400 - -
SJC - Cà Mau 145.400 148.400 - -
SJC - Hạ Long 145.400 148.400 - -
SJC - Hải Phòng 145.400 148.400 - -
SJC - Huế 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Bắc 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Tây 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Trung 145.400 148.400 - -
SJC - Nha Trang 145.400 148.400 - -
SJC - Quảng Ngãi 145.400 148.400 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
SJC - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -