Giá vàng 11/12 tăng trở lại sau khi Fed cắt giảm lãi suất

Comment: 1

Chợ giáGiá vàng thế giới bật tăng trong phiên giao dịch ngày thứ Năm sau quyết định hạ lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), dù triển vọng chính sách trong năm tới vẫn còn nhiều bất ổn. Trong khi đó, giá bạc tiếp tục gây chú ý khi xác lập mức kỷ lục mới.

gia vang the gioi tang 42 lan sau 1 nam
Giá vàng 11/12 tăng trở lại sau khi Fed cắt giảm lãi suất

Diễn biến thị trường vàng thế giới 11/12/2025

Cập nhật vào sáng 11/12, giá vàng giao ngay tăng 0,7% lên 4.236,57 USD/ounce. Ngược lại, hợp đồng vàng kỳ hạn giao tháng 2 trên sàn Mỹ giảm 0,3%, xuống 4.224,70 USD/ounce.

Fed tiếp tục hạ lãi suất trong một cuộc bỏ phiếu đầy chia rẽ, đồng thời phát tín hiệu có thể tạm dừng việc giảm chi phí vay trong thời gian tới để chờ thêm dữ liệu rõ ràng về thị trường lao động và lạm phát. Nhà giao dịch kim loại độc lập Tai Wong nhận định: “Giới đầu tư vàng hài lòng với kết quả hôm nay. Giá vàng đang neo ở vùng cao nhất trong ngày sau khi vượt qua áp lực chốt lời.”

Lãi suất giảm thường giúp tài sản không sinh lợi như vàng hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư.

Triển vọng chính sách của Fed vẫn nhiều biến động

Phần lớn các quan chức Fed tin rằng lãi suất ngắn hạn sẽ cần được cắt giảm thêm vào năm sau, nhưng vẫn tồn tại sự chia rẽ lớn về mức độ giảm. Một nhóm không ủng hộ bất kỳ đợt giảm nào, trong khi ba thành viên thậm chí dự tính khả năng tăng lãi suất.

Chủ tịch Fed Jerome Powell cho biết chính sách hiện tại đang ở vị thế phù hợp trước những biến động kinh tế phía trước, đồng thời từ chối đưa ra chỉ dẫn cụ thể về việc liệu sẽ có thêm đợt cắt giảm nào trong tương lai gần hay không.
Tai Wong bình luận thêm: “Powell đã khéo léo điều phối để có thêm một đợt cắt giảm lãi suất từ ủy ban vốn chia rẽ, trong khi thị trường tài chính phục hồi mạnh mẽ. Tuy nhiên, vẫn chưa rõ vàng có thể lập đỉnh mới hay không.”

Giá bạc tăng mạnh và lập kỷ lục mới

Giá bạc giao ngay tăng lên mức đỉnh lịch sử 61,85 USD/ounce, nâng mức tăng từ đầu năm đến nay lên 113%. Đà đi lên của bạc được hỗ trợ bởi nhu cầu công nghiệp tăng mạnh, lượng tồn kho giảm sâu và việc Mỹ đưa bạc vào danh mục khoáng sản quan trọng.

Theo nhóm phân tích SP Angel, sự vượt trội của bạc phản ánh dòng tiền đầu cơ đổ vào một loại tài sản có độ nhạy cao hơn sau khi vàng tạm suy yếu. Họ cho biết: “Ngoài các dòng tiền đầu cơ, bạc đang hưởng lợi từ thị trường vật chất khan hiếm, đặc biệt sau đợt thắt cung diễn ra vào tháng 10.”

Diễn biến các kim loại quý khác

Platinum giảm 2,4% xuống còn 1.654,55 USD/ounce, trong khi palladium mất 2%, giao dịch ở mức 1.475,94 USD/ounce.

Diễn biến thị trường vàng trong nước 11/12/2025

Hiện giá vàng trong nước ngày 11/12/2025 niêm yết như sau:

Sản phẩm Hôm nay (05-09-2026) Hôm qua (04-09-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
Mi Hồng - Bến Tre 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 143.500 147.000 - -
Phú Quý - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Miền Tây 145.400 148.400 - -
PNJ - Tây Nguyên 145.400 148.400 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 145.400 148.400 - -
SJC - Bạc Liêu 145.400 148.400 - -
SJC - Biên Hòa 145.400 148.400 - -
SJC - Cà Mau 145.400 148.400 - -
SJC - Hạ Long 145.400 148.400 - -
SJC - Hải Phòng 145.400 148.400 - -
SJC - Huế 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Bắc 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Tây 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Trung 145.400 148.400 - -
SJC - Nha Trang 145.400 148.400 - -
SJC - Quảng Ngãi 145.400 148.400 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
SJC - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -