Giá vàng 08/01 giảm 1% do làn sóng chốt lời sau đợt tăng mạnh

Comment: 1

Chợ giáGiá vàng thế giới hôm nay giảm hơn 1% trong phiên giao dịch ngày thứ Năm khi nhà đầu tư chốt lời sau đợt tăng mạnh gần đây, dù đà giảm được phần nào thu hẹp nhờ số liệu việc làm của Mỹ yếu hơn dự kiến, củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất trong năm nay. 

gia vang tang manh tu dau 2025 den nay
Giá vàng 08/01 giảm 1% do làn sóng chốt lời sau đợt tăng mạnh

Giá vàng thế giới 08/01/2026 giảm mạnh

Trong phiên giao dịch sáng nay, giá vàng giao ngay giảm khoảng 0,9%, còn 4.445,32 USD/ounce, sau khi trong phiên có lúc rơi xuống 4.422,89 USD/ounce – mức thấp nhất trong ngày. Hợp đồng vàng tương lai giao tháng 2 cũng giảm 0,7%, còn 4.462,50 USD/ounce.

Ông David Meger, Giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures nhận định đợt giảm này chủ yếu là do nhà đầu tư chốt lời sau đợt tăng giá trước đó.

Dữ liệu việc làm Mỹ tiếp tục hỗ trợ vàng

Số liệu việc làm Mỹ gần đây cho thấy tình trạng tuyển dụng giảm mạnh hơn dự kiến trong tháng 11, trong khi báo cáo việc làm trong khu vực tư nhân tháng 12 cũng thấp hơn kỳ vọng, cho thấy thị trường lao động Mỹ không quá mạnh và điều này tiếp tục hỗ trợ quan điểm rằng Fed sẽ hạ lãi suất nhiều hơn trong năm 2026. Điều này phần nào giúp giá vàng giảm bớt đà lao dốc, vì môi trường lãi suất thấp thường có lợi cho tài sản không sinh lãi như vàng.

Thị trường hiện đang dự báo tổng mức giảm lãi suất khoảng 61 điểm cơ bản trong năm nay, và tâm điểm chú ý tiếp theo là báo cáo việc làm phi nông nghiệp (nonfarm payrolls) của Mỹ được công bố vào thứ Sáu.

Bất ổn địa chính trị vẫn hiện hữu

Bất ổn chính trị tiếp tục ảnh hưởng tới tâm lý thị trường sau khi Tổng thống Venezuela Nicolas Maduro bị bắt giữ, và Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố kế hoạch tinh chế và bán dầu thô Venezuela. Nhà Trắng cũng xác nhận các cuộc thảo luận về khả năng mua lại Greenland, thậm chí cân nhắc cả các can dự quân sự. Những yếu tố này vẫn khiến vàng được xem là một “tài sản trú ẩn an toàn” trong bối cảnh lo ngại toàn cầu tăng cao.

Diễn biến các kim loại quý khác

Không chỉ vàng, các kim loại quý khác cũng chịu áp lực giảm giá:

  • Bạc (silver) giảm khoảng 4,1%, còn 77,93 USD/ounce.
  • Bạch kim (platinum) giảm 6,5% xuống 2.285,75 USD/ounce.
  • Palladium cũng mất 5,2%, giao dịch ở 1.727,40 USD/ounce.

HSBC vừa nâng dự báo giá bạc năm 2026 lên 68,25 USD/ounce nhưng cảnh báo thị trường có thể biến động mạnh khi nguồn cung nới lỏng, trong khi Goldman Sachs cho rằng lượng tồn kho mỏng tại London có thể dẫn tới những đợt tăng giá mạnh rồi đảo chiều.

Diễn biến thị trường vàng trong nước 08/01/2026

Hiện giá vàng trong nước ngày 08/01/2026 niêm yết như sau:

Sản phẩm Hôm nay (05-09-2026) Hôm qua (04-09-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
Mi Hồng - Bến Tre 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 143.500 147.000 - -
Phú Quý - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Miền Tây 145.400 148.400 - -
PNJ - Tây Nguyên 145.400 148.400 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 145.400 148.400 - -
SJC - Bạc Liêu 145.400 148.400 - -
SJC - Biên Hòa 145.400 148.400 - -
SJC - Cà Mau 145.400 148.400 - -
SJC - Hạ Long 145.400 148.400 - -
SJC - Hải Phòng 145.400 148.400 - -
SJC - Huế 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Bắc 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Tây 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Trung 145.400 148.400 - -
SJC - Nha Trang 145.400 148.400 - -
SJC - Quảng Ngãi 145.400 148.400 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
SJC - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -