Chợ giá – Thị trường kim loại quý thế giới mở đầu tuần mới ngày 20/04 bằng một sắc đỏ bao trùm. Những hy vọng về một lệnh ngừng bắn bền vững giữa Mỹ và Iran vừa nhen nhóm vào tuần trước đã nhanh chóng tan biến, thay thế bằng tâm lý lo ngại rủi ro khi eo biển Hormuz bị đóng cửa trở lại. Sự trỗi dậy của đồng USD và lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ đang trở thành “gông cùm” đè nặng lên giá vàng.

Diễn biến giá vàng thế giới 20/04/2026
Tính đến đầu giờ sáng nay, giá vàng giao ngay giảm 0,4% xuống còn 4.809,71 USD/ounce, chạm mức thấp nhất kể từ ngày 13/4. Trên sàn Comex, giá vàng kỳ hạn giao tháng 6 cũng ghi nhận mức sụt giảm 1%, giao dịch quanh ngưỡng 4.829,40 USD.
Đà giảm này phản ánh sự xoay trục tức thì của dòng tiền từ các tài sản không sinh lời sang đồng bạc xanh khi căng thẳng địa chính trị kích hoạt các kỳ vọng về lạm phát.
Sự trỗi dậy của “vòng xoáy chiến tranh”
Ilya Spivak, người đứng đầu chiến lược vĩ mô toàn cầu tại Tastylive, nhận định rằng thị trường đang chứng kiến sự hồi sinh của các động lực “giao dịch chiến tranh” quen thuộc. Việc lệnh ngừng bắn có dấu hiệu đổ vỡ sau khi Mỹ bắt giữ một tàu vận tải của Iran đã ngay lập tức đẩy giá dầu thô tăng vọt.
Sự tăng giá của năng lượng đã tạo ra một hiệu ứng dây chuyền: kỳ vọng lạm phát tăng cao dẫn đến việc nhà đầu tư bán tháo trái phiếu (đẩy lợi suất tăng) và mua vào đồng USD. Chỉ số đồng USD (DXY) mạnh lên khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với những người nắm giữ các loại tiền tệ khác, đồng thời lợi suất trái phiếu 10 năm của Mỹ tăng 0,5% đã làm tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng.
Bế tắc ngoại giao và nguy cơ trả đũa
Tình hình tại vịnh Ba Tư đang trở nên tồi tệ hơn bao giờ hết khi Tehran tuyên bố sẽ không tham gia vòng đàm phán thứ hai tại Pakistan – cuộc gặp mà Washington kỳ vọng sẽ diễn ra trước khi lệnh ngừng bắn hết hạn vào Thứ Ba. Với việc Mỹ duy trì phong tỏa cảng biển và Iran đe dọa trả đũa vụ bắt tàu, khả năng tự do hàng hải qua eo biển Hormuz được khôi phục trong ngắn hạn gần như bằng không.
Kể từ khi cuộc xung đột Mỹ-Israel và Iran bùng nổ vào cuối tháng 2, giá vàng đã bốc hơi khoảng 8% giá trị. Nghịch lý nằm ở chỗ, dù vàng là công cụ phòng vệ lạm phát, nhưng chính việc giá năng lượng cao sẽ buộc các ngân hàng trung ương phải duy trì lãi suất ở mức đỉnh trong thời gian dài hơn để kiềm chế giá cả. Điều này trực tiếp bóp nghẹt sức hấp dẫn của vàng.
Diễn biến giá vàng trong nước ngày 20/04/2026
Hiện giá vàng trong nước ngày 20/04/2026 niêm yết như sau:
| Sản phẩm | Hôm nay (17-08-2026) | Hôm qua (16-08-2026) | ||
|---|---|---|---|---|
| Giá mua | Giá bán | Giá mua | Giá bán | |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh | 140.300 | 143.300 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội | 140.300 | 143.300 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương | 140.300 | 143.300 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội | 140.200 | 143.300 | - | - |
| DOJI - Hà Nội | 140.300 | 143.300 | - | - |
| DOJI - TP. Hồ Chí Minh | 140.300 | 143.300 | - | - |
| DOJI - Đà Nẵng | 140.300 | 143.300 | - | - |
| Mi Hồng - Bến Tre | 140.500 | 142.000 | - | - |
| Mi Hồng - Tiền Giang | 140.500 | 142.000 | - | - |
| Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh | 140.500 | 142.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Cần Thơ | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Long Xuyên | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Miền Tây | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Mỹ Tho | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Sa Đéc | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Tân An | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Trà Vinh | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Vĩnh Long | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Phú Quý - Hà Nội | 140.300 | 143.300 | - | - |
| PNJ - Hà Nội | 140.300 | 143.300 | - | - |
| PNJ - Miền Tây | 140.300 | 143.300 | - | - |
| PNJ - Tây Nguyên | 140.300 | 143.300 | - | - |
| PNJ - TP. Hồ Chí Minh | 140.300 | 143.300 | - | - |
| PNJ - Đà Nẵng | 140.300 | 143.300 | - | - |
| PNJ - Đông Nam Bộ | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Bạc Liêu | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Biên Hòa | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Cà Mau | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Hạ Long | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Hải Phòng | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Huế | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Miền Bắc | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Miền Tây | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Miền Trung | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Nha Trang | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Quảng Ngãi | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - TP. Hồ Chí Minh | 140.300 | 143.300 | - | - |






