Tỷ giá Yên Nhật lao dốc sau thỏa thuận thuế quan Mỹ – Trung

Comment: 1

Chợ giáTỷ giá của đồng yên Nhật Bản đã rơi xuống mức thấp nhất trong vòng một tháng, sau khi Mỹ và Trung Quốc công bố một bước đột phá thương mại đáng chú ý, làm dấy lên làn sóng lạc quan trên thị trường tài chính toàn cầu, đồng thời làm suy yếu nhu cầu với các tài sản an toàn như yên Nhật.

Diễn biến tỷ giá Yên Nhật Bản sau thỏa thuận Mỹ – Trung

ty gia yen nhat 25 02 2025
Yên Nhật lao dốc mạnh sau thỏa thuận thuế quan giữa Mỹ và Trung Quốc

Cụ thể, trong phiên giao dịch đầu tuần ngày 12/5, đồng yên nhanh chóng rơi xuống mức 148,22 yên/đô la – mức thấp nhất kể từ ngày 9/4. Trước đó, tỷ giá USD/JPY giao dịch ở quanh mốc 146,10 yên/đô la.

Thỏa thuận giảm thuế giữa Mỹ và Trung Quốc

Được biết, việc này diễn ra ngay sau tuyên bố chung giữa Chính phủ Mỹ và Trung Quốc về việc tạm thời giảm đáng kể mức thuế quan cao mà hai nền kinh tế lớn nhất thế giới đã áp đặt cho nhau trong giai đoạn căng thẳng thương mại. Theo đó, Mỹ sẽ hạ thuế đối với hàng hóa Trung Quốc xuống mức cơ bản 10%, trong khi Trung Quốc cũng tạm ngừng thuế đối với hàng hóa Mỹ trong vòng 90 ngày.

Thông tin này đã thổi bùng tâm lý tích cực trên thị trường, thúc đẩy đà tăng mạnh của chứng khoán quốc tế – từ Phố Wall đến các sàn giao dịch châu Á. Tuy nhiên, mặt trái của xu hướng này là sự sụt giảm nhu cầu đối với các tài sản trú ẩn an toàn truyền thống như vàng, trái phiếu chính phủ và đồng yên.

Đồng đô la tiếp tục lên giá do kỳ vọng lãi suất cao hơn tại Mỹ

Thêm vào đó, những tín hiệu tích cực từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cũng tiếp tục củng cố đà tăng giá của đồng đô la Mỹ. Theo đó, chủ tịch Fed – Jerome Powell cho biết, ngân hàng trung ương không có kế hoạch cắt giảm lãi suất trong ngắn hạn, bất chấp các dấu hiệu chậm lại trong tăng trưởng kinh tế.

Đồng bạc xanh đã đạt mức cao nhất kể từ ngày 10/4 trong phiên cuối tuần qua, càng tạo thêm áp lực lên yên Nhật – vốn đang chịu nhiều sức ép nội tại.

Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) đối mặt với nhiều thách thức 

Tại Nhật Bản, các nhà hoạch định chính sách tiếp tục đối mặt với tình huống “tiến thoái lưỡng nan”: tăng lãi suất để kiềm chế lạm phát có thể làm chậm phục hồi kinh tế, trong khi duy trì chính sách tiền tệ nới lỏng lại khiến đồng yên suy yếu.

Dữ liệu mới nhất cũng cho thấy chi tiêu hộ gia đình tại Nhật tăng mạnh, trong khi thu nhập thực tế tiếp tục giảm trong tháng 3 – dấu hiệu cho thấy lạm phát đang ăn mòn sức mua của người dân.

Thống đốc BOJ – Kazuo Ueda đã thừa nhận rằng, mục tiêu đưa lạm phát cơ bản về mức 2% đang bị chậm trễ. Tuy nhiên, biên bản cuộc họp chính sách tiền tệ ngày 18 – 19/3 được công bố gần đây cho thấy BOJ vẫn giữ ngỏ khả năng tăng lãi suất tiếp, nếu lạm phát duy trì ổn định ở mức cao.

Từ góc độ kỹ thuật, tỷ giá USD/JPY hiện đã vượt qua ngưỡng Fibonacci 50% của đợt giảm từ tháng 3 đến tháng 4, điều này cho thấy xu hướng tăng có thể tiếp diễn. Các chỉ báo dao động đang giữ trong vùng “bullish” (tăng giá), với mục tiêu tiếp theo hướng tới vùng 146,80 – 146,85, tương ứng mức Fibonacci 61,8% và xa hơn là mốc tròn 147,00 yên/đô la.

Tỷ giá 1 man (一万 hay 10.000 Yên) chợ đen 13/05/2025

Giá Yên chợ đen hôm nay

Giá 1 Yên chợ đen: VND
Giá Yên trung bình: VND
Giá 1 man (10.000 Yên) : VND
Giá cập nhật lúc 23:28:22 21/07/2026

Bảng giá man hôm nay 13/05/2025 tại hơn 36 ngân hàng Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
vietcombank 156,31 167,1 157,89
abbank 155,27 169,61 155,9
acb 158,39 165,81 159,19
agribank 157,78 166,31 158,41
baovietbank - - 156,9
bidv 157,49 167,27 157,77
157,93 166,2 158,4
gpbank - - 158,49
hdbank 159,05 165,44 159,35
hlbank 157,62 164,8 159,62
hsbc 157,88 165,16 158,69
indovinabank 157,62 165,95 159,41
kienlongbank 157,83 164,83 158,83
lienvietpostbank 156,83 168,97 158,83
mbbank 156,82 166,8 157,17
msb 157,72 166,45 157,72
namabank 156,21 164,43 159,21
ncb 160,21 169,06 161,41
ocb 158,9 165,96 160,4
pgbank - - 159,26
publicbank 156 168 157
pvcombank 156,14 167,02 157,72
sacombank 158,4 169,44 158,9
saigonbank 158,15 166,94 159,03
scb 160 169,4 161,1
seabank 156,83 166,91 158,43
shb 156,9 166,4 157,9
techcombank 155,07 165,36 159,22
tpb 156,16 167,6 157,94
uob 156,66 165,26 158,28
156,19 - 157,77
vib 157,63 166,36 157,83
vietabank 158,62 165,2 160,32
vietbank 155,27 - 159,43
vietcapitalbank 158,32 168,37 159,91
vietinbank 156,42 167,92 156,92
vpbank 157,2 166,44 158,2
vrbank 157,42 167,2 157,7