Tỷ giá ngoại tệ ngày 5/8: USD, won Hàn giảm, yên Nhật tăng cao

Phản hồi: 1

Đồng USD vào phiên giao dịch mới nhất đã trượt khỏi mốc đỉnh khi dữ liệu cho thấy dữ liệu kinh tế Mỹ sụt giảm. Một số ngoại tệ khác có xu hướng tăng như yên Nhật, đô la Úc và đồng Euro.

Tỷ giá ngoại tệ thế giới

ty gia ngoai te ngay 5 8 2023
Đồng bạc xanh giảm nhẹ

Tại thị trường thế giới, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,53%, xuống mốc 102,01.

Như vậy đồng USD biến động không nhiều nhưng đây cũng là dấu hiệu cho thấy đồng bạc xanh đang dần trở nên kém hấp dẫn đối với các nhà đầu tư. Nguyên nhân chủ yếu là do các dữ liệu về tốc độ tăng trưởng việc làm của Mỹ trong tháng 7 được công bố.

Theo đó, số lượng việc làm ở Mỹ đạt được ít hơn so với dự kiến trong tháng trước. Điều này đã làm ngừng đà tăng của tỷ lệ lợi suất trái phiếu trong tuần này và ngăn chặn sự tăng tốc của đồng bạc xanh trong thời gian gần đây.

Trái ngược với chiều giảm của đồng đô la Mỹ, đô la Úc, đồng Euro và yên Nhật lại trong đà đi lên. Đồng AUD tăng 0,18% so với đồng bạc xanh, đạt mức 0,656 USD; đồng Euro tăng 0,55%, đạt mức 1,1004 USD và đồng yên Nhật tăng 0,51%, đạt mức 141,81/USD.


Tỷ giá ngoại tệ trong nước

Tỷ giá ngoai tệ tại Việt Nam không có nhiều biến động. Giá USD trung tâm hôm nay được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 23.825 VND/USD, giữ nguyên so với mức niêm yết đầu tuần. (cập nhật vào lúc 6h ngày 5/8).

Tỷ giá bán cũng được Sở giao dịch Ngân hàng nhà nước niêm yết ở mức 23.400 – 24.966 VND/USD. (mua và bán). Tỷ giá USD các ngân hàng thương mại được phép giao dịch là từ 23.400 – 24.966 VND/USD. Tham khảo ngay tỷ giá ngoaijt ệ chi tiết trong bảng sau:

Mã ngoại tệ Tên ngoại tệ Mua Bán Chuyển khoản

usd USD

Đô la Mỹ 25.218 25.468 25.248

eur EUR

Euro 26.546,3 27.999,6 26.814,5

gbp GBP

Bảng Anh 31.379,5 32.710,6 31.696,4

aud AUD

Đô la Úc 16.505,6 17.205,8 16.672,3

cad CAD

Đô la Canada 18.123,4 18.892,2 18.306,4

chf CHF

Franc Thuỵ Sĩ 27.825,5 29.005,9 28.106,6

cny CNY

Nhân Dân Tệ 3.433,2 3.579,38 3.467,88

dkk DKK

Krone Đan Mạch - 3.722,84 3.585,83

hkd HKD

Đô la Hồng Kông 3.178,2 3.313,02 3.210,31

inr INR

Rupee Ấn Độ - 315,72 303,61

jpy JPY

Yên Nhật 155,28 164,33 156,85

krw KRW

Won Hàn Quốc 15,84 19,19 17,6

kwd KWD

Kuwaiti dinar - 86.050,6 82.749,4

myr MYR

Ringit Malaysia - 5.456,05 5.340,02

nok NOK

Krone Na Uy - 2.465,14 2.364,93

rub RUB

Rúp Nga - 306,84 277,2

sar SAR

Rian Ả-Rập-Xê-Út - 7.035,16 6.765,27

sek SEK

Krona Thuỵ Điển - 2.475,21 2.374,6

sgd SGD

Đô la Singapore 18.321,5 19.098,7 18.506,6

thb THB

Bạc Thái 612,1 706,09 680,11
Bạn thấy bài viết này thế nào?