Tỷ giá ngoại tệ ngày 6/9: USD sắp đạt mức cao nhất trong vòng 6 tháng

Phản hồi: 1

Đồng đô la Mỹ đang giữ đà tăng ổn định khi chỉ số DXY duy trì trên mức 104 điểm. Dự kiến đồng đô la Mỹ có thể đạt mức cao mới trong 6 tháng.

Tỷ giá ngoại tệ thế giới

Cập nhật vào phiên giao dịch mới nhất, chỉ số Dollar Index (DXY), đo lường đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đang dừng ở mức 104,66 điểm.

Như vậy sau kỳ nghỉ ngắn ngày vào thứ 2 ở Mỹ thì đồng USD đã tăng trở lại và duy trì trên mức kháng cự quan trọng là 104 điểm. Đây  được ghi nhận là gần sát với mức đỉnh trong vòng 6 tháng là 104,66 điểm.

Đồng đô la Mỹ được hỗ trợ bởi nền kinh tế lạc quan của nước này. Hoa Kỳ dường như là điểm xanh duy nhất về hiệu quả kinh tế, trong khi Trung Quốc và châu Âu đều đang tụt lại phía sau. Các dữ liệu về Quản lý thu mua (PMI) cho thấy lĩnh vực dịch vụ của Trung Quốc đang chậm lại và sự suy giảm kéo dài ở châu Âu.


Bên cạnh đó, lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm của chính phú Mỹ cũng đang giao dịch ở mức cao là 4,21%. Điều này cũng thúc đẩy đồng bạc xanh gia tăng.

Các chuyên gia nhận định, các mức tiếp theo mà đồng đô la Mỹ cần đạt được là 105,23. Đây là mức cao nhất kể từ tháng 3 năm 2022 và là mức cao nhất trong 18 tháng. Nếu chỉ số DXY đạt được mức cao này thì một số ngưỡng kháng cự mới có thể xuất hiện.

Tỷ giá ngoại tệ trong nước

ty gia ngoai te ngay 6 9 2023
Đồng USD giao dịch ổn định ở mức cao

Cập nhật vào phiên giao dịch mới nhất, tỷ giá USD/VND trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 23.977 VND/USD, giảm 1 đồng so với phiên liền trước.

Tỷ giá bán cũng được Sở giao dịch NHNN cũng đưa phạm vi mua bán về mức 23.400 – 25.125 VND/USD.

Tỷ giá USD các ngân hàng thương mại được phép giao dịch là từ 23.400 – 25.125 VND/USD.

Tỷ giá USD tại thị trường chợ đen được giao dịch ở mức 24.119 -24.159 đồng/USD.

Tham khao ngay tỷ giá ngoại tệ hôm nay 6/9/2023 tại ngân hàng Vietcombank trong bảng sau:

Mã ngoại tệ Tên ngoại tệ Mua Bán Chuyển khoản

usd USD

Đô la Mỹ 25.233 25.463 25.263

eur EUR

Euro 26.928,2 28.396,8 27.200,2

gbp GBP

Bảng Anh 31.515,9 32.846,3 31.834,2

aud AUD

Đô la Úc 16.545,3 17.243,8 16.712,4

cad CAD

Đô la Canada 18.203,2 18.971,6 18.387

chf CHF

Franc Thuỵ Sĩ 27.241,8 28.391,8 27.516,9

cny CNY

Nhân Dân Tệ 3.445,54 3.591,54 3.480,35

dkk DKK

Krone Đan Mạch - 3.774,73 3.636,52

hkd HKD

Đô la Hồng Kông 3.181,38 3.315,69 3.213,52

inr INR

Rupee Ấn Độ - 316,71 304,62

jpy JPY

Yên Nhật 157,78 166,95 159,38

krw KRW

Won Hàn Quốc 16,14 19,56 17,94

kwd KWD

Kuwaiti dinar - 86.005,6 82.722,4

myr MYR

Ringit Malaysia - 5.484,05 5.368,49

nok NOK

Krone Na Uy - 2.428,08 2.329,84

rub RUB

Rúp Nga - 295,53 267,04

sar SAR

Rian Ả-Rập-Xê-Út - 7.035,84 6.767,26

sek SEK

Krona Thuỵ Điển - 2.431,83 2.333,44

sgd SGD

Đô la Singapore 18.415,4 19.192,8 18.601,4

thb THB

Bạc Thái 621,57 716,89 690,64
5/5 - (2 bình chọn)