Tỷ giá Euro (EUR) 10/07 chững lại do bầu cử Pháp rơi vào bế tắc

Comment: 1

Thị trường ngoại hối đang chứng kiến những diễn biến ảm đạm của tỷ giá Euro gần đây trong bối cảnh dữ liệu kinh tế thiếu hụt và kết quả bầu cử ở Pháp tác động đến tâm lý nhà đầu tư. Hôm nay, ngày 10/07/2024, 1 đồng Euro (EUR) ước tính quy đổi 27.502 được đồng Việt Nam (VND), giảm 28 đồng trong 02 phiên của tuần này

Euro chững lại trước những bất ổn chính trị

downloaded dong euro la gi 1 1024x681 64c88181a32f1
Tỷ giá Euro (EUR) 10/07 chững lại do bầu cử Pháp rơi vào bế tắc

Đồng Euro đang gặp khó khăn trong việc thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư do thiếu vắng dữ liệu kinh tế mới. Bên cạnh đó, kết quả bầu cử gần đây tại Pháp cũng đang tác động tiêu cực đến đồng tiền chung châu Âu.

Trái ngược các lời đồn đoán và thăm dò trước bầu cử, phe cánh tả đã bất ngờ giành được nhiều phiếu nhất trong cuộc bầu cử Quốc hội Pháp vòng hai, trong khi lực lượng cực hữu của bà Marine Le Pen, vốn giành ưu thế ngoạn mục ở vòng đầu, lại chỉ về thứ ba. Tuy nhiên, việc không đảng nào giành được đa số tuyệt đối đã đẩy nước Pháp vào tình trạng Quốc hội “treo” với nguy cơ bế tắc chính trị. Tình trạng này có thể tiếp tục kìm hãm sự quan tâm của nhà đầu tư đối với đồng tiền chung Euro, do tâm lý bất ổn chính trị vẫn tiếp tục bao trùm.

Tổng thống Pháp Emmanuel Macron đã yêu cầu Thủ tướng của mình tiếp tục giữ chức vụ trong thời gian chờ đợi các cuộc đàm phán khó khăn để thành lập chính phủ mới sau khi phe cánh tả bất ngờ trỗi dậy trong các cuộc bầu cử, dẫn đến việc Quốc hội rơi vào thế bế tắc.

Ông Garth Appelt, Giám đốc Ngoại hối và Sản phẩm phái sinh Thị trường mới nổi tại Mizuho Americas ở New York cho biết: “Chúng tôi vẫn đang chờ đợi xem liệu liên minh có thể tập hợp được 240 đến 250 nhà lập pháp để có được một chính phủ hoạt động ở Pháp hay không. Hiện tại, chúng tôi đang trong tình trạng theo dõi và chờ đợi.”

bau cu phap
Người dân Pháp tập hợp ở Quảng trường Cộng hòa để bày tỏ vui mừng sau khi phe cánh hữu không giành chiến thắng. Ảnh: Getty Images

Về mặt tích cực, một số lo ngại về khả năng Pháp rời khỏi Eurozone  (khu vực sử dụng đồng euro) cũng đã giảm bớt sau khi đảng Cực Hữu Quốc gia (RN) của bà Marine Le Pen,không giành được đa số ghế – trích lời bà Helen Given, giao dịch viên ngoại hối tại Monex USA ở Washington DC.

Bà Given nói: “Có một rủi ro nhỏ là Pháp thực sự bắt đầu hướng tới việc rời khỏi khu vực đồng tiền chung Eurozone nếu đảng RN giành chiến thắng. Mọi người có thể vui mừng nếu điều đó không xảy ra.”

Các nhà đầu tư dường như vẫn cảm thấy nhẹ nhõm khi các chính sách tài khóa “không bền vững” và theo chủ nghĩa dân tộc không được cử tri Pháp ưu tiên.

Nhìn về tương lai, những biến động gần đây của tỷ giá EUR cho thấy sự nhạy cảm của đồng tiền chung này với các yếu tố chính trị và kinh tế. Trong thời gian tới, các nhà đầu tư cần theo dõi chặt chẽ các diễn biến chính trị tại Pháp, các cuộc họp của ECB cũng như các báo cáo dữ liệu kinh tế quan trọng để đưa ra quyết định giao dịch sáng suốt.

Giá EUR chợ đen hôm nay 10/07/2024

Giá EUR chợ đen hôm nay

Giá 1 EUR chợ đen: VND
Giá EUR trung bình: VND
Giá cập nhật lúc 05:54:58 22/07/2026

Bảng tỷ giá euro hôm nay 10/07/2024 tại các ngân hàng Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
vietcombank 29.275,4 30.818,8 29.571,1
abbank 29.239 30.885 29.356
acb 29.494 30.727 29.613
agribank 29.463 30.773 29.581
baovietbank 29.332 - 29.645
bidv 29.558 30.990 29.582
29.543 30.754 29.632
gpbank 29.232 30.843 29.518
hdbank 29.488 30.578 29.658
hlbank 29.217 30.780 29.467
hsbc 29.425 30.626 29.426
indovinabank 29.316 30.731 29.632
kienlongbank 29.468 30.468 29.568
lienvietpostbank 29.396 30.891 29.536
mbbank 29.466 30.880 29.516
msb 29.302 30.828 29.402
namabank 29.518 30.523 29.713
ncb 29.503 31.680 29.653
ocb 29.401 31.157 29.501
pgbank 29.535 30.905 29.635
publicbank 29.270 30.761 29.566
pvcombank 29.484 30.746 29.602
sacombank 29.609 31.362 29.639
saigonbank 29.423 30.826 29.562
scb 30.270 31.790 30.320
seabank 29.583 30.783 29.603
shb 29.571 30.821 29.571
techcombank 29.432 30.727 29.653
tpb 29.438 30.896 29.576
uob 29.063 30.659 29.363
29.253,2 - 29.548,6
vib 29.513 30.769 29.553
vietabank 29.623 30.536 29.773
vietbank 29.418 - 29.639
vietcapitalbank 29.769 31.334 30.075
vietinbank 29.220 30.940 29.360
vpbank 29.538 30.897 29.538
vrbank 29.507 30.940 29.531