Tỷ giá đô Úc tăng lên mức cao nhất 4 năm, người dân hưởng lợi?

Comment: 1

Chợ giá – Hàng triệu người Úc có thể sẽ phải chi trả nhiều hơn trong năm 2026, khi đồng đô la Úc (AUD) tăng lên mức cao nhất trong bốn năm, đồng thời Ngân hàng Dự trữ Úc (RBA) được dự báo sẽ tăng lãi suất hai lần.

Lãi suất tăng, chi phí vay thêm gánh nặng

Các nhà phân tích cho biết, kỳ vọng tăng lãi suất ngay từ tháng Hai tới sẽ tác động trực tiếp đến các khoản vay thế chấp và tín dụng tiêu dùng. Theo Tony Sycamore (nhà phân tích thị trường tại IG) cho rằng, đồng đô la Úc đã đạt mức cao nhất trong 14 tháng, phản ánh kỳ vọng thị trường vào khả năng tăng lãi suất sớm.

nhung thay doi ve thue quan cua uc
Đồng đô la Úc tăng mạnh, người dân chuẩn bị đối mặt lãi suất cao hơn trong năm 2026

Ông Sycamore cũng nhận định: “Trong vài tuần qua, có sự chuyển dịch rõ ràng theo hướng tăng lãi suất tại Úc. Nếu xu hướng tiếp tục, lãi suất tiền mặt chính thức có thể đạt khoảng 4% vào cuối năm 2026, cao hơn từ 0,75% đến 1% so với Mỹ”.

Được biết, nguyên nhân chính khiến RBA cân nhắc tăng lãi suất là tỷ lệ lạm phát gia tăng. Theo số liệu từ Cục Thống kê Úc, lạm phát hàng năm hiện ở mức 3,8%, cao hơn nhiều so với cùng kỳ năm trước. 

Bên cạnh đó, Shane Oliver – nhà kinh tế trưởng tại AMP, cũng cảnh báo rằng: “Sự gia tăng lạm phát gần đây có thể khiến Ngân hàng Dự trữ Úc tăng lãi suất sớm hơn dự kiến, điều này có khả năng kìm hãm sự phục hồi của người tiêu dùng.”

Đô la Úc mạnh lên, người tiêu dùng hưởng lợi

Đồng đô la Úc tăng giá không chỉ là thách thức với người vay, mà còn là tin vui cho người gửi tiết kiệm và người tiêu dùng mua sắm. Đồng tiền mạnh giúp mua sắm hàng hóa nhập khẩu, như ô tô, điện thoại và thiết bị điện tử, trở nên rẻ hơn.

Theo ông Sycamore giải thích: “Người tiêu dùng sẽ nhận được nhiều giá trị hơn cho số tiền bỏ ra khi mua hàng hóa từ nước ngoài. Đồng đô la Úc cũng tăng mạnh so với các loại tiền tệ khác như yên Nhật, đặc biệt là trong năm thứ sáu liên tiếp.”

Tuy nhiên, đồng tiền này lại giảm giá so với đồng Euro, kéo dài trong bốn năm liên tiếp, gây ảnh hưởng đến chi phí du lịch đến châu Âu. Ông Sycamore cũng nhận định rằng: “Nếu bạn dự định đi châu Âu năm tới, tỷ giá hiện tại sẽ không thuận lợi. Ngược lại, du lịch Mỹ và châu Á sẽ rẻ hơn”.

RBA giữ lập trường thận trọng

Theo thống đốc RBA – Michele Bullock khẳng định, ngân hàng đang cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố trước khi quyết định thay đổi lãi suất. Bà cho biết: “Chúng tôi không xem xét giảm lãi suất tại cuộc họp này, nhưng đã thảo luận về những điều kiện có thể dẫn tới tăng lãi suất trong năm tới.”

Các chuyên gia cũng đánh giá nền kinh tế Úc hiện đang vững vàng, với thị trường lao động ổn định và chi tiêu hộ gia đình cải thiện. Điều này cho phép RBA thực hiện các biện pháp chống lạm phát mà không làm chậm quá mức tăng trưởng kinh tế.

Dự báo thị trường tiền tệ sắp tới

Ông Sycamore dự báo rằng, đồng đô la Úc có thể đạt 69,5 cent Mỹ vào giữa năm 2026, trong khi ông Oliver ước tính mức 73 cent Mỹ vào cuối năm – vượt qua mức cao nhất trong bốn năm qua là 72 cent Mỹ vào tháng 6/2022.

Theo các chuyên gia cho rằng, người tiêu dùng Úc sẽ là “người thắng lớn”, nhờ đồng tiền mạnh giúp mua sắm nhập khẩu rẻ hơn. Tuy nhiên, những người vay thế chấp sẽ phải chuẩn bị cho gánh nặng tài chính tăng thêm.

Bảng tỷ giá đô la Úc chợ đen ngày hôm nay 22/12/2025

Giá AUD chợ đen hôm nay

Giá 1 AUD chợ đen: VND
Giá AUD trung bình: VND
Giá cập nhật lúc 04:28:31 22/07/2026

Bảng tỷ giá AUD ngày hôm nay 22/12/2025 tại các ngân hàng ở Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
vietcombank 17.962,8 18.725,3 18.144,2
abbank 17.910 19.050 17.982
acb 18.113 18.809 18.232
agribank 18.073 18.743 18.146
baovietbank - - 18.125
bidv 18.133 18.884 18.199
18.138 18.792 18.192
gpbank - - 18.153
hdbank 18.113 18.727 18.153
hlbank 17.963 18.816 18.123
hsbc 17.968 18.760 18.097
indovinabank 17.963 18.776 18.164
kienlongbank 18.072 18.672 18.172
lienvietpostbank 18.109 18.984 18.209
mbbank 18.104 18.862 18.154
msb 18.124 18.811 18.124
namabank 17.971 18.653 18.156
ncb 18.301 19.321 18.401
ocb 18.148 19.361 18.248
pgbank - - 18.233
publicbank 17.958 18.773 18.139
pvcombank 17.944 18.716 18.125
sacombank 18.118 19.143 18.218
saigonbank 18.036 18.877 18.142
scb 18.230 19.540 18.320
seabank 18.159 18.829 18.129
shb 18.011 18.671 18.091
techcombank 17.946 18.795 18.220
tpb 18.043 18.911 18.149
uob 17.839 18.821 18.023
17.949,1 - 18.130,4
vib 18.145 18.738 18.175
vietabank 18.156 18.726 18.276
vietbank 17.914 - 18.188
vietcapitalbank 18.125 18.899 18.323
vietinbank 17.910 18.860 17.960
vpbank 18.201 18.861 18.201
vrbank 18.079 18.834 18.144