Tỷ giá đô Úc 15/8 suy yếu khi RBA cắt giảm lãi suất lần 3

Comment: 1

Theo khảo sát từ Chợ Giá, mặc dù đô la Úc hôm nay 15/08/2025 có nhích nhẹ nhưng vẫn đang chưa hồi phục được giá trị sau phiên giảm mạnh hôm qua 14/08/2025. Đô Úc suy yếu sau khi Ngân hàng Dự trữ Úc (RBA) quyết định cắt giảm lãi suất lần thứ ba trong năm 2025, tuy vậy đà giảm của đồng tiền này được kìm hãm phần nào nhờ đồng Đô la Mỹ (USD) cũng đang suy yếu. 

Hôm nay 15/08/2025, 1 Đô Úc (AUD) ước tính quy đổi được 17.073 đồng tiền Việt (VND).

chien su tai trung dong anh huong den nguoi uc
Tỷ giá đô Úc 15/8 suy yếu khi RBA cắt giảm lãi suất lần 3

Đô la Úc chịu áp lực sau quyết định hạ lãi suất của RBA

Tỷ giá Đô Úc duy trì trạng thái trầm lắng sau khi nước này công bố dữ liệu chỉ số giá tiền lương quý II. Đồng tiền Úc đối mặt khó khăn khi RBA tiếp tục hạ lãi suất, phản ánh xu hướng lạm phát giảm và thị trường lao động hạ nhiệt.

Chỉ số giá tiền lương của Úc tăng 0,8% trong quý II, thấp hơn mức 0,9% của quý trước, song vẫn cao hơn dự báo tăng trưởng cả năm (3,4% so với 3,3%).

RBA hạ lãi suất 25 điểm cơ bản, đưa lãi suất chuẩn từ 3,85% xuống 3,6% trong tháng 8. Thống đốc Michele Bullock cho biết dự báo hiện tại cho thấy có thể cần tiếp tục hạ lãi suất để duy trì ổn định giá cả. Tuy nhiên, bà nhấn mạnh Hội đồng sẽ cân nhắc theo từng cuộc họp và không cam kết trước động thái nào trong bối cảnh thị trường tài chính biến động.

Đà giảm của Đô Úc được hạn chế phần nào do USD suy yếu

Đà giảm của AUD phần nào bị kiềm chế khi đồng USD suy yếu sau báo cáo CPI Mỹ. Ngoài ra, đồng AUD còn được hỗ trợ bởi việc chính quyền Trump quyết định hoãn áp thuế bổ sung với Trung Quốc thêm 90 ngày, ngay trước khi thỏa thuận thương mại tạm thời giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới hết hạn. Bắc Kinh cũng tuyên bố tạm ngưng áp thuế bổ sung đối với hàng hóa Mỹ trong cùng thời hạn.

Với mối quan hệ thương mại mật thiết giữa Trung Quốc và Úc, bất kỳ biến động nào từ kinh tế Trung Quốc cũng có thể ảnh hưởng lớn đến đồng đô la Úc.

dam phan my trung
Ảnh minh hoạ Mỹ – Trung tạm nhượng bộ về thuế quan

Chỉ số USD Index (DXY), đo lường sức mạnh của USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt, hiện dao động quanh 98,09 sau khi giảm gần 0,5% ở phiên trước.

CPI Mỹ tháng 7 tăng 2,7% so với cùng kỳ, đúng bằng mức tháng 6 và thấp hơn dự báo 2,8%. Trong khi đó, CPI lõi tăng 3,1%, cao hơn dự báo 3% và mức 2,9% tháng 6.

Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện định giá tới 94% khả năng Fed sẽ cắt giảm lãi suất tại cuộc họp tháng 9, tăng từ 86% khả năng trước đó.

Một số quan chức Fed cũng phát tín hiệu nới lỏng chính sách. Thống đốc Michelle Bowman cho rằng ba lần cắt giảm lãi suất trong năm nay là hợp lý, do thị trường lao động suy yếu.  Chủ tịch Fed San Francisco Mary Daly thì cảnh báo Fed “chưa thể yên tâm” với áp lực lạm phát và có thể buộc phải hành động sớm. Trong khi đó, Chủ tịch Fed Boston Susan Collins và Thống đốc Lisa Cook đều lưu ý tình trạng bất định kéo dài vẫn là trở ngại lớn đối với hiệu quả điều hành chính sách.

Kinh tế Trung Quốc: CPI đi ngang, PPI tiếp tục giảm

Theo Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc, CPI tháng 7 không thay đổi so với cùng kỳ, trong khi tháng 6 tăng 0,1% (cao hơn dự báo giảm 0,1%). Chỉ số giá sản xuất (PPI) giảm 3,6% so với cùng kỳ, sâu hơn dự báo giảm 3,3% và bằng mức giảm của tháng 6.

RBA trong tuyên bố chính sách tiền tệ nhấn mạnh lạm phát đang tiếp tục hạ nhiệt, nhưng triển vọng vẫn bất định. Ngân hàng trung ương tái khẳng định ổn định giá cả và toàn dụng lao động là ưu tiên hàng đầu.

Tóm lại: Đồng đô la Úc đang chịu áp lực sau quyết định cắt giảm lãi suất của RBA, trong khi biến động kinh tế Mỹ – Trung và xu hướng chính sách Fed sẽ là yếu tố then chốt chi phối xu hướng đồng Đô Úc trong thời gian tới.

Bảng tỷ giá đô la Úc chợ đen ngày hôm nay 15/08/2024

Giá AUD chợ đen hôm nay

Giá 1 AUD chợ đen: VND
Giá AUD trung bình: VND
Giá cập nhật lúc 07:00:44 22/07/2026

Bảng tỷ giá AUD ngày hôm nay 15/08/2024 tại các ngân hàng ở Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
vietcombank 17.962,8 18.725,3 18.144,2
abbank 17.910 19.050 17.982
acb 18.113 18.809 18.232
agribank 18.073 18.743 18.146
baovietbank - - 18.125
bidv 18.133 18.884 18.199
18.138 18.792 18.192
gpbank - - 18.153
hdbank 18.113 18.727 18.153
hlbank 17.963 18.816 18.123
hsbc 17.968 18.760 18.097
indovinabank 17.963 18.776 18.164
kienlongbank 18.072 18.672 18.172
lienvietpostbank 18.109 18.984 18.209
mbbank 18.104 18.862 18.154
msb 18.124 18.811 18.124
namabank 17.971 18.653 18.156
ncb 18.301 19.321 18.401
ocb 18.148 19.361 18.248
pgbank - - 18.233
publicbank 17.958 18.773 18.139
pvcombank 17.944 18.716 18.125
sacombank 18.118 19.143 18.218
saigonbank 18.036 18.877 18.142
scb 18.230 19.540 18.320
seabank 18.159 18.829 18.129
shb 18.011 18.671 18.091
techcombank 17.946 18.795 18.220
tpb 18.043 18.911 18.149
uob 17.839 18.821 18.023
17.949,1 - 18.130,4
vib 18.145 18.738 18.175
vietabank 18.156 18.726 18.276
vietbank 17.914 - 18.188
vietcapitalbank 18.125 18.899 18.323
vietinbank 17.910 18.860 17.960
vpbank 18.201 18.861 18.201
vrbank 18.079 18.834 18.144