Tỷ giá Đô Úc 15/07 bật tăng nhờ kinh tế Trung Quốc khởi sắc

Comment: 1

Chợ giá – Trong bối cảnh Ngân hàng Dự trữ Úc (RBA) giữ nguyên lãi suất, giá hàng hóa tăng cao và kinh tế Trung Quốc có dấu hiệu khởi sắc, đồng Đô Úc (AUD) ngày hôm nay 15/07/2025 đã có những diễn biến tích cực. Tuy nhiên, thị trường vẫn cần theo dõi sát diễn biến thuế quan mới cũng như các số liệu kinh tế sắp công bố để tìm xu hướng cho đồng Đô Úc.

Ba yếu tố chính hỗ trợ Đô Úc bứt phá

Hôm nay 15/07/2025, 1 Đô Úc (AUD) ước tính quy đổi được 17.120 đồng tiền Việt (VND) – bật tăng so với phiên hôm qua. Mặc dù diễn biến giá giằng co trong vài phiên gần đây nhưng mức tỷ giá hiện tại đang dao động quanh mức tỷ giá cao nhất kể từ tháng 10/2024 đổ lại đây. 

ty gia do uc 15 7 2025
Tỷ giá Đô Úc 15/07 bật tăng nhờ kinh tế Trung Quốc khởi sắc

Ba yếu tố chính giúp Đô Úc duy trì đà tăng dù chịu sức ép từ các tin tức thuế quan mang tính “diều hâu” từ Mỹ:

  • Ngân hàng Dự trữ Australia (RBA) bất ngờ giữ nguyên lãi suất, trái với kỳ vọng cắt giảm của thị trường.
  • Giá hàng hóa tăng mạnh, nổi bật là giá đồng tăng 8,72% trong tuần sau khi cựu Tổng thống Trump tuyên bố áp thuế 50% với đồng nhập khẩu từ 1/8 tới.
  • Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Trung Quốc tăng mạnh hơn dự báo, cho thấy tác động tích cực từ các biện pháp kích thích gần đây và hạ nhiệt căng thẳng thương mại Mỹ – Trung.

Trung Quốc công bố dữ liệu thương mại tích cực

Xu hướng lạc quan từ Trung Quốc giúp củng cố giá trị của đồng Đô Úc vì Trung Quốc là đối tác thương mại quan trọng nhất của Úc. Mới đây, Trung Quốc công bố thặng dư thương mại tháng 6 đạt 114,77 tỷ USD, tăng mạnh so với mức 98,94 tỷ USD trong tháng 5 trước đó. 

Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu tăng 5,8% so với cùng kỳ năm ngoái, kim ngạch nhập khẩu cũng tăng trở lại 1,1% sau khi giảm 3,4% hồi tháng 5. Thủ tướng Australia Anthony Albanese được cho là vừa có cuộc trao đổi “rất thành công” với các nhà sản xuất thép Trung Quốc và doanh nghiệp khai thác quặng sắt Australia tại Thượng Hải.

Những sự kiện sắp được công bố có sức ảnh hưởng tới đồng Đô Úc trong tuần này:
  • Các tin tức mới về chính sách thuế quan Mỹ,
  • Chỉ số CPI của Mỹ
  • Báo cáo lao động Australia sẽ công bố vào 11h30 sáng thứ Năm, ngày 17/7 theo giờ Sydney.

Báo cáo lao động Australia: Thị trường vẫn chặt chẽ dù tăng trưởng việc làm chững lại

Tháng 5 vừa qua, Australia giảm 2.500 việc làm, ngược với kỳ vọng tăng 22.500 việc làm. Tuy vậy, tỷ lệ thất nghiệp vẫn duy trì ở mức 4,1% trong tháng thứ 5 liên tiếp.

RBA cũng nhấn mạnh: “Các chỉ số vẫn cho thấy thị trường lao động đang chặt chẽ. Tỷ lệ thiếu việc làm thấp và nhiều doanh nghiệp cho biết thiếu hụt lao động vẫn là thách thức.”

Dự báo tháng 6, Australia sẽ có thêm 20.000 việc làm mới và tỷ lệ thất nghiệp không đổi ở mức 4,1%. Nếu con số thực tế thấp hơn dự báo, khả năng cao RBA sẽ cắt giảm lãi suất 0,25 điểm phần trăm xuống 3,60% tại cuộc họp ngày 12/8.

Tổng kết lại, nội lực trong nước vẫn vững mạnh cùng một số yếu tố bên ngoài thuận lợi như kinh tế Trung Quốc khởi sắc, giá hàng hóa tăng mạnh đã giúp đồng Đô Úc neo ở mức giá trị cao trong phiên hôm nay 15/07/2025. Các nhà đầu tư đồng Đô Úc cần thận trọng quan sát các diễn biến kinh tế mới nhất và chính sách thuế quan của Mỹ để tìm xu hướng tương lai cho đồng tiền này

Bảng tỷ giá đô la Úc chợ đen ngày hôm nay 15/07/2024

Giá AUD chợ đen hôm nay

Giá 1 AUD chợ đen: VND
Giá AUD trung bình: VND
Giá cập nhật lúc 07:00:45 22/07/2026

Bảng tỷ giá AUD ngày hôm nay 15/07/2024 tại các ngân hàng ở Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
vietcombank 17.962,8 18.725,3 18.144,2
abbank 17.910 19.050 17.982
acb 18.113 18.809 18.232
agribank 18.073 18.743 18.146
baovietbank - - 18.125
bidv 18.133 18.884 18.199
18.138 18.792 18.192
gpbank - - 18.153
hdbank 18.113 18.727 18.153
hlbank 17.963 18.816 18.123
hsbc 17.968 18.760 18.097
indovinabank 17.963 18.776 18.164
kienlongbank 18.072 18.672 18.172
lienvietpostbank 18.109 18.984 18.209
mbbank 18.104 18.862 18.154
msb 18.124 18.811 18.124
namabank 17.971 18.653 18.156
ncb 18.301 19.321 18.401
ocb 18.148 19.361 18.248
pgbank - - 18.233
publicbank 17.958 18.773 18.139
pvcombank 17.944 18.716 18.125
sacombank 18.118 19.143 18.218
saigonbank 18.036 18.877 18.142
scb 18.230 19.540 18.320
seabank 18.159 18.829 18.129
shb 18.011 18.671 18.091
techcombank 17.946 18.795 18.220
tpb 18.043 18.911 18.149
uob 17.839 18.821 18.023
17.949,1 - 18.130,4
vib 18.145 18.738 18.175
vietabank 18.156 18.726 18.276
vietbank 17.914 - 18.188
vietcapitalbank 18.125 18.899 18.323
vietinbank 17.910 18.860 17.960
vpbank 18.201 18.861 18.201
vrbank 18.079 18.834 18.144