Tỷ giá Đô la Úc 06/06 dao động ở mức cao nhất năm 2025

Comment: 1

Chợ giáTỷ giá Đô Úc hôm nay 06/06/2025 vẫn đang dao động gần mức tỷ giá cao nhất trong năm nay so với tiền Việt. Đồng Đô Úc được hỗ trợ nhiều do ảnh hưởng của một cuộc gọi điện thoại hiệu quả giữa Tổng thống Donald Trump và Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình. Tổng thống Trump mô tả cuộc gọi này là “hiệu quả” và cho biết các cuộc đàm phán về thuế quan sẽ tiếp tục. Các tín hiệu tích cực từ kinh tế Trung Quốc sẽ tác động tích cực lên tỷ giá Đô Úc. 

Hôm nay 06/06/2025, 1 Đô Úc (AUD) ước tính quy đổi được 16932 đồng tiền Việt (VND).

Đô Úc chịu ảnh hưởng bởi dữ liệu thị trường nhà ở trái chiều

ty gia do uc 06 06 2025
Tỷ giá Đô la Úc 06/06 dao động ở mức cao nhất năm 2025

Vào ngày 6 tháng 6, dữ liệu về thị trường nhà ở của Úc có thể ảnh hưởng đến xu hướng tỷ giá Đô Úc (AUD). Theo dữ liệu sơ bộ, số lượng phê duyệt nhà ở trong tháng 4 đã tăng 3,1% so với tháng trước, sau khi giảm 1,9% trong tháng 3. Trong khi đó, giấy phép xây dựng tiếp tục giảm 5,7% sau khi đã giảm 7,1% vào tháng 3.

Sự phục hồi trong số lượng phê duyệt nhà ở có thể hỗ trợ sự phục hồi trong giấy phép xây dựng và nhu cầu tăng cao đối với các dự án xây dựng mới. Tuy nhiên, xu hướng giấy phép xây dựng vẫn rất quan trọng vì không phải tất cả các dự án được phê duyệt đều tiến hành xây dựng.

Việc tăng cung nhà ở có thể làm giảm lạm phát trong lĩnh vực dịch vụ nhà ở, hỗ trợ chính sách giảm lãi suất của Ngân hàng Dự trữ Úc (RBA), kéo cặp tiền AUD/USD xuống mức 0.6450. Ngược lại, nguồn cung nhà ở suy giảm có thể đẩy giá thuê nhà tăng cao, có khả năng gây ra lạm phát. Trong kịch bản này, RBA có thể áp dụng chính sách lãi suất ít thận trọng hơn, đẩy AUD/USD lên mức 0.6550.

Shane Oliver, Trưởng bộ phận Chiến lược Đầu tư và Kinh tế trưởng tại AMP, nhận xét về các xu hướng giá nhà gần đây phản ánh động lực cung-cầu, ông cho biết: “Dữ liệu nhà ở tháng 5 cho thấy giá nhà ở Úc đã tăng thêm 0,5% so với tháng trước, với giá nhà ở tất cả các thành phố đều tăng khi các đợt cắt giảm lãi suất và kỳ vọng về những đợt cắt giảm tiếp theo đã thúc đẩy nhu cầu, cộng với tình trạng thiếu hụt nhà ở hiện nay. Khả năng chi trả thấp sẽ có thể hạn chế sự tăng trưởng, nhưng dự báo giá nhà sẽ tiếp tục tăng nhẹ trong năm nay.”

Các kịch bản có thể xảy ra với đồng Đô Úc (AUD) liên quan đến giá nhà:
  • Kịch bản khiến Đô Úc giảm giá: Dữ liệu yếu về ngành nhà ở hoặc phát biểu thận trọng từ RBA có thể kéo AUD/USD xuống dưới $0.6450
  • Kịch bản khiến đồng Đô Úc tăng giá: Nhu cầu nhà ở mạnh mẽ hoặc tín hiệu cứng rắn từ RBA có thể đẩy cặp tiền này lên mức $0.6550.

Triển vọng trong phiên hôm nay của đồng Đô Úc: Cần theo dõi báo cáo việc làm từ Mỹ

Vào cuối ngày hôm nay, dữ liệu thị trường lao động của Mỹ sẽ ảnh hưởng đến chênh lệch lãi suất giữa Mỹ và Úc cũng như cặp tiền AUD/USD. Một báo cáo việc làm Mỹ mạnh hơn mong đợi sẽ làm giảm kỳ vọng về việc cắt giảm lãi suất của FED và mở rộng chênh lệch lãi suất giữa USD và AUD, có thể đẩy AUD/USD xuống dưới mức $0.6450

Ngược lại, nếu dữ liệu yếu hơn, chênh lệch lãi suất có thể thu hẹp lại và đẩy AUD/USD lên trên mức $0.6550, hướng tới $0.66.

Bên cạnh các dữ liệu kinh tế, các bình luận từ FED sẽ tiếp tục làm tăng sự biến động của cặp tiền AUD/USD.

Bảng tỷ giá đô la Úc chợ đen ngày hôm nay 06/06/2024

Giá AUD chợ đen hôm nay

Giá 1 AUD chợ đen: VND
Giá AUD trung bình: VND
Giá cập nhật lúc 06:35:19 22/07/2026

Bảng tỷ giá AUD ngày hôm nay 06/06/2024 tại các ngân hàng ở Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
vietcombank 17.962,8 18.725,3 18.144,2
abbank 17.910 19.050 17.982
acb 18.113 18.809 18.232
agribank 18.073 18.743 18.146
baovietbank - - 18.125
bidv 18.133 18.884 18.199
18.138 18.792 18.192
gpbank - - 18.153
hdbank 18.113 18.727 18.153
hlbank 17.963 18.816 18.123
hsbc 17.968 18.760 18.097
indovinabank 17.963 18.776 18.164
kienlongbank 18.072 18.672 18.172
lienvietpostbank 18.109 18.984 18.209
mbbank 18.104 18.862 18.154
msb 18.124 18.811 18.124
namabank 17.971 18.653 18.156
ncb 18.301 19.321 18.401
ocb 18.148 19.361 18.248
pgbank - - 18.233
publicbank 17.958 18.773 18.139
pvcombank 17.944 18.716 18.125
sacombank 18.118 19.143 18.218
saigonbank 18.036 18.877 18.142
scb 18.230 19.540 18.320
seabank 18.159 18.829 18.129
shb 18.011 18.671 18.091
techcombank 17.946 18.795 18.220
tpb 18.043 18.911 18.149
uob 17.839 18.821 18.023
17.949,1 - 18.130,4
vib 18.145 18.738 18.175
vietabank 18.156 18.726 18.276
vietbank 17.914 - 18.188
vietcapitalbank 18.125 18.899 18.323
vietinbank 17.910 18.860 17.960
vpbank 18.201 18.861 18.201
vrbank 18.079 18.834 18.144